bênh

Học thuật
Thân thiện
bênh

Một đứa trẻ ngồi ở một đầu của chiếc bập bênh.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Nâng chếch một vật nặng lên, thường bằng một đòn bẩy: Hành động dùng lực đòn bẩy để nâng một đầu của vật lên cao hơn đầu kia.
    • trạng thái chếch lên, mất thăng bằng một đầu được nâng lên: Mô tả trạng thái của một vật khi một đầu của cao hơn đầu còn lại.
  2. Động từ (nghĩa chuyển, thông tục):
    • Đứng về phía, bảo vệ hoặc biện hộ cho ai đó, thường một cách thiên vị: Hành động ủng hộ, che chở hoặc tìm lẽ bào chữa cho một người, thường bất chấp đúng sai.
dụ sử dụng
  • Động từ (nghĩa 1):
    • Người công nhân dùng một thanh sắt để bênh tảng đá lên.
    • Chiếc thuyền bênh lên sóng lớn.
  • Động từ (nghĩa 2):
    • Mẹ luôn bênh con, đôi khi con sai.
    • Anh ấy bênh bạn mình một cách mù quáng trong cuộc tranh cãi.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bênh vực": (động từ) Có nghĩa tương tự thường được dùng trang trọng hơn nghĩa "bảo vệ, đứng về phía ai".
    • Luật sư nhiệm vụ bênh vực thân chủ trước tòa.
  • "bênh nhau": (cụm động từ) Chỉ việc những người trong cùng một nhóm, phe phái che chở, bảo vệ lẫn nhau.
    • Họ bạn thân, nên lúc nào cũng bênh nhau.
Biến thể từ liên quan
  • Bênh vực (đg.): Bảo vệ, ủng hộ bằng lẽ hoặc hành động. Đây từ gần nghĩa thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hơn so với "bênh".
  • Bảo vệ (đg.): Giữ cho an toàn, không để bị xâm hại. Nghĩa rộng hơn, không nhất thiết mang sắc thái thiên vị như "bênh".
  • Thiên vị (đg., t.): Đối xử không công bằng, nghiêng về một phía. Nhấn mạnh khía cạnh không công bằng trong việc "bênh".
Từ đồng nghĩa
  • Nâng, chống (cho nghĩa 1): Dùng lực đẩy lên.
  • Che chở, ủng hộ, bào chữa (cho nghĩa 2): Hỗ trợ, bảo vệ hoặc biện hộ cho ai.
Các cụm từ liên quan
  • Bênh bồ: (khẩu ngữ) Bênh vực, ủng hộ người thân thiết một cách thiên vị.
    • Anh ta chỉ biết bênh bồ chứ không nhìn vào sự thật.
  • Bênh đến cùng: Bênh vực một cách kiên quyết, không thay đổi.
    • thế nào, ấy vẫn bênh em trai mình đến cùng.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Chân ướt chân ráo": Thường dùng để chỉ người mới đến, chưa hiểu tình hình đã vội bênh vực hoặc phản đối một phía nào đó.
  • "Bênh không bênh thân": (Chuẩn mực đạo đức) Khuyên nên ủng hộ lẽ phải, chân lý chứ không nên chỉ tình cảm cá nhân bênh vực người thân quen khi họ sai.
bênh

Một đứa trẻ ngồi ở một đầu của chiếc bập bênh.

  1. 1 đg. 1 Làm cho vật nặng được nâng chếch lên. Dùng đòn bênh hòn đá. 2 Chếch lên mất cân bằng. Một đầu phiến gỗ bênh lên.
  2. 2 đg. Đứng về cùng phía để che chở hoặc chống chế. Mẹ bênh con. Bênh nhau chầm chập.