bênh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nâng chếch một vật nặng lên, thường bằng một đòn bẩy: Hành động dùng lực đòn bẩy để nâng một đầu của vật lên cao hơn đầu kia.
- Ở trạng thái chếch lên, mất thăng bằng vì một đầu được nâng lên: Mô tả trạng thái của một vật khi một đầu của nó cao hơn đầu còn lại.
- Động từ (nghĩa chuyển, thông tục):
- Đứng về phía, bảo vệ hoặc biện hộ cho ai đó, thường một cách thiên vị: Hành động ủng hộ, che chở hoặc tìm lý lẽ bào chữa cho một người, thường bất chấp đúng sai.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (nghĩa 1):
- Người công nhân dùng một thanh sắt để bênh tảng đá lên.
- Chiếc thuyền bênh lên vì sóng lớn.
- Động từ (nghĩa 2):
- Mẹ luôn bênh con, dù đôi khi con sai.
- Anh ấy bênh bạn mình một cách mù quáng trong cuộc tranh cãi.
Các cách sử dụng nâng cao
- "bênh vực": (động từ) Có nghĩa tương tự và thường được dùng trang trọng hơn nghĩa "bảo vệ, đứng về phía ai".
- Luật sư có nhiệm vụ bênh vực thân chủ trước tòa.
- "bênh nhau": (cụm động từ) Chỉ việc những người trong cùng một nhóm, phe phái che chở, bảo vệ lẫn nhau.
- Họ là bạn thân, nên lúc nào cũng bênh nhau.
Biến thể và từ liên quan
- Bênh vực (đg.): Bảo vệ, ủng hộ bằng lý lẽ hoặc hành động. Đây là từ gần nghĩa và thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hơn so với "bênh".
- Bảo vệ (đg.): Giữ cho an toàn, không để bị xâm hại. Nghĩa rộng hơn, không nhất thiết mang sắc thái thiên vị như "bênh".
- Thiên vị (đg., t.): Đối xử không công bằng, nghiêng về một phía. Nhấn mạnh khía cạnh không công bằng trong việc "bênh".
Từ đồng nghĩa
- Nâng, chống (cho nghĩa 1): Dùng lực đẩy lên.
- Che chở, ủng hộ, bào chữa (cho nghĩa 2): Hỗ trợ, bảo vệ hoặc biện hộ cho ai.
Các cụm từ liên quan
- Bênh bồ: (khẩu ngữ) Bênh vực, ủng hộ người thân thiết một cách thiên vị.
- Anh ta chỉ biết bênh bồ chứ không nhìn vào sự thật.
- Bênh đến cùng: Bênh vực một cách kiên quyết, không thay đổi.
- Dù có thế nào, cô ấy vẫn bênh em trai mình đến cùng.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Chân ướt chân ráo": Thường dùng để chỉ người mới đến, chưa hiểu rõ tình hình đã vội bênh vực hoặc phản đối một phía nào đó.
- "Bênh lý không bênh thân": (Chuẩn mực đạo đức) Khuyên nên ủng hộ lẽ phải, chân lý chứ không nên chỉ vì tình cảm cá nhân mà bênh vực người thân quen khi họ sai.
- 1 đg. 1 Làm cho vật nặng được nâng chếch lên. Dùng đòn bênh hòn đá. 2 Chếch lên vì mất cân bằng. Một đầu phiến gỗ bênh lên.
- 2 đg. Đứng về cùng phía để che chở hoặc chống chế. Mẹ bênh con. Bênh nhau chầm chập.