băm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ, thông tục:
- Ba mươi: Một cách nói thông tục, không trang trọng để chỉ số 30.
- Động từ:
- Chặt, bổ, cắt liên tiếp và mạnh bằng vật sắc (như dao, rìu) để làm vụn ra: Hành động dùng lực mạnh và lặp lại để chia nhỏ, nghiền nát một vật thể, thường là thức ăn.
Ví dụ sử dụng
Danh từ: Anh ấy đã băm mấy rồi mà vẫn rất trẻ trung. (Anh ấy đã ba mươi mấy tuổi rồi mà vẫn rất trẻ trung.) "Hà Nội băm sáu phố phường" là một câu thành ngữ nổi tiếng. ("Hà Nội ba mươi sáu phố phường" là một câu thành ngữ nổi tiếng.)
Động từ: Mẹ tôi đang băm thịt để làm chả. (Mẹ tôi đang chặt nhỏ thịt để làm chả.) Công việc "băm bèo thái khoai" ngày xưa rất vất vả. (Công việc "băm bèo thái khoai" ngày xưa rất vất vả.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "băm thây xé xác": Một thành ngữ/cụm từ cường điệu, diễn tả sự phẫn nộ, đe dọa sẽ trừng phạt, hủy diệt một cách dã man. (Nó tức đến mức muốn xé xác đối thủ ra.)
Biến thể và từ liên quan
- Bằm (đgt.): Một biến thể phổ biến, cùng nghĩa với "băm" khi là động từ, chỉ việc cắt, chặt nhỏ (thường dùng cho thực phẩm). (thịt đã được băm/chặt nhỏ).
- Băm bổ (đgt.): Nhấn mạnh động tác chặt mạnh và dứt khoát.
- Bầm (đgt., tt.): Chỉ trạng thái bị dập nát (như trái cây bầm) hoặc vết thương bầm tím; khác với "băm" là hành động chủ động.
Từ đồng nghĩa
- Chặt (đgt.): Dùng lực mạnh để chia cắt vật rắn (có thể không cần làm thật nhỏ).
- Bổ (đgt.): Chặt, chém mạnh (thường dùng cho củi, thân cây).
- Nghiền (đgt.): Làm nát, vụn ra bằng lực ép hoặc xay.
- Ba mươi (dt.): Từ chuẩn, trang trọng hơn để chỉ số 30.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
- Băm bèo thái khoai: Thành ngữ chỉ những công việc lặt vặt, vụn vặt trong gia đình, thường là của phụ nữ ngày xưa.
- Hà Nội băm sáu phố phường: Thành ngữ chỉ khu phố cổ Hà Nội xưa, biểu tượng cho sự sầm uất.
- 1 dt., thgtục Ba mươi: băm mấy rồi mà vẫn chưa chịu lập gia đình ở tuổi băm rồi Hà Nội băm sáu phố phường (cd.).
- 2 đgt. Chặt liên tiếp, làm cho nát vụn ra: băm bèo thái khoai băm thịt nướng chả.