bầm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ (từ địa phương):
- Mẹ: Từ thân mật, gần gũi dùng để gọi mẹ, thường thấy trong ca dao, thơ ca dân gian.
- Tính từ:
- Có màu thâm tím, sẫm đen: Chỉ màu sắc tối, thường là do bị dập, va đập hoặc màu tự nhiên của vật.
- Bị thâm tím, tấy sưng: Chỉ tình trạng trên da thịt do bị chấn thương.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Bầm ơi, bầm có khỏe không? (Mẹ ơi, mẹ có khỏe không?)
- Bầm ra ruộng cấy bầm run. (Mẹ ra ruộng cấy, mẹ run.)
Tính từ:
- Áo nâu bầm. (Áo màu nâu sẫm.)
- Bị đánh bầm cả người. (Bị đánh thâm tím cả người.)
- Môi đỏ bầm. (Môi có màu đỏ thẫm.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "bầm gan tím ruột": Thành ngữ chỉ sự tức giận đến cực điểm, mặt mày biến sắc.
- Nghe tin ấy, ông ấy bầm gan tím ruột. (Nghe tin ấy, ông ấy tức giận vô cùng.)
Biến thể và từ gần giống
Bầm dập (tính từ): Chỉ tình trạng bị thương tích, thâm tím nhiều chỗ.
- Sau tai nạn, chân anh ấy bầm dập. (Sau tai nạn, chân anh ấy thâm tím nhiều chỗ.)
Bầm tím (tính từ): Chỉ màu da thâm tím do bị dập.
- Vết thương đã bầm tím. (Vết thương đã thâm tím lại.)
Từ đồng nghĩa
- Danh từ: Mẹ, má, u, bu, bầm (các từ địa phương khác).
- Tính từ (màu sắc): Thâm, sẫm, tím bầm.
- Tính từ (tổn thương): Thâm tím, dập, tụ máu.
Thành ngữ liên quan
- Bầm gan tím ruột: (Như đã giải thích ở trên) Tức giận đến mức gan như bầm lại, ruột như tím đi.
- 1 dt., đphg Mẹ: Bầm ra ruộng cấy bầm run, Chân lội dưới bùn tay cấy mạ non (Tố Hữu).
- 2 tt. 1. Thâm tím, hơi sẫm đen: áo nâu bầm. 2. Thâm tím, hơi tấy sưng: bầm da.