bầm

Học thuật
Thân thiện
bầm

Bầm tôi đang cấy lúa trên cánh đồng.

Định nghĩa
  1. Danh từ (từ địa phương):
    • Mẹ: Từ thân mật, gần gũi dùng để gọi mẹ, thường thấy trong ca dao, thơ ca dân gian.
  2. Tính từ:
    • màu thâm tím, sẫm đen: Chỉ màu sắc tối, thường do bị dập, va đập hoặc màu tự nhiên của vật.
    • Bị thâm tím, tấy sưng: Chỉ tình trạng trên da thịt do bị chấn thương.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Bầm ơi, bầm khỏe không? (Mẹ ơi, mẹ khỏe không?)
    • Bầm ra ruộng cấy bầm run. (Mẹ ra ruộng cấy, mẹ run.)
  • Tính từ:

    • Áo nâu bầm. (Áo màu nâu sẫm.)
    • Bị đánh bầm cả người. (Bị đánh thâm tím cả người.)
    • Môi đỏ bầm. (Môi màu đỏ thẫm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bầm gan tím ruột": Thành ngữ chỉ sự tức giận đến cực điểm, mặt mày biến sắc.
    • Nghe tin ấy, ông ấy bầm gan tím ruột. (Nghe tin ấy, ông ấy tức giậncùng.)
Biến thể từ gần giống
  • Bầm dập (tính từ): Chỉ tình trạng bị thương tích, thâm tím nhiều chỗ.

    • Sau tai nạn, chân anh ấy bầm dập. (Sau tai nạn, chân anh ấy thâm tím nhiều chỗ.)
  • Bầm tím (tính từ): Chỉ màu da thâm tím do bị dập.

    • Vết thương đã bầm tím. (Vết thương đã thâm tím lại.)
Từ đồng nghĩa
  • Danh từ: Mẹ, , u, bu, bầm (các từ địa phương khác).
  • Tính từ (màu sắc): Thâm, sẫm, tím bầm.
  • Tính từ (tổn thương): Thâm tím, dập, tụ máu.
Thành ngữ liên quan
  • Bầm gan tím ruột: (Như đã giải thíchtrên) Tức giận đến mức gan như bầm lại, ruột như tím đi.
bầm

Bầm tôi đang cấy lúa trên cánh đồng.

  1. 1 dt., đphg Mẹ: Bầm ra ruộng cấy bầm run, Chân lội dưới bùn tay cấy mạ non (Tố Hữu).
  2. 2 tt. 1. Thâm tím, hơi sẫm đen: áo nâu bầm. 2. Thâm tím, hơi tấy sưng: bầm da.