cò
- Danh từ:
- Loài chim nước: Một loài chim có chân cao, cổ dài, mỏ nhọn, thường sống ở các vùng đầm lầy, đồng ruộng và kiếm ăn các loài động vật nhỏ dưới nước.
- (Khẩu ngữ) Cảnh sát, mật thám: Dùng để chỉ người làm nhiệm vụ trinh sát, theo dõi, đặc biệt là cảnh sát mật hoặc người điều tra.
- Bộ phận của súng: Bộ phận cơ khí của súng, khi tác động (bóp, đạp) sẽ làm cho súng nổ và đạn được bắn ra.
- (Phương ngữ) Tem thư: Vật nhỏ có keo dính mặt sau, dùng để dán lên thư, bưu phẩm để xác nhận đã thanh toán cước phí bưu chính.
- (Phương ngữ) Đàn nhị: Một loại nhạc cụ dân tộc Việt Nam có hai dây, còn được gọi là đàn cò.
Danh từ (Chim):
- Trên cánh đồng, từng đàn cò trắng đang kiếm ăn.
- Hình ảnh cò lặn lội bờ sông rất quen thuộc ở làng quê Việt Nam.
Danh từ (Cảnh sát mật):
- Hắn ta bị nghi ngờ là cò của bọn buôn lậu.
- Công an đã bố trí cò để theo dõi băng nhóm tội phạm.
Danh từ (Bộ phận súng):
- Người lính nhẹ nhàng đặt ngón tay lên cò súng.
- Hành động bóp cò chỉ diễn ra trong tích tắc.
Danh từ (Tem thư - phương ngữ):
- Ông ấy có sở thích sưu tập cò của các nước.
- Nhớ dán cò lên phong bì trước khi bỏ vào thùng thư.
Danh từ (Đàn nhị - phương ngữ):
- Tiếng cò réo rắt hòa cùng dàn nhạc tài tử.
- Ông cụ chơi đàn cò rất hay.
"Cò mồi": Người đi dụ dỗ, mời chào khách hàng cho các dịch vụ (như mua bán nhà đất, xe cộ) để hưởng hoa hồng.
- Khu vực này có nhiều cò mồi của các đại lý xe máy.
"Cò đất": Người môi giới, trung gian trong các giao dịch mua bán nhà, đất đai.
- Nhờ cò đất mà việc mua bán nhà diễn ra nhanh chóng hơn.
"Đục nước béo cò": Thành ngữ chỉ việc lợi dụng lúc hỗn loạn, rối ren để trục lợi cá nhân.
- Bọn gian thương thường đục nước béo cò mỗi khi có thiên tai.
Cò cò (từ láy): Thường dùng để miêu tả dáng đi hoặc hình dáng giống con cò.
- Đứa bé cò cò chạy theo mẹ.
Con cò (cách gọi thân mật, đầy đủ hơn): Thường xuất hiện trong ca dao, tục ngữ.
- "Con cò mà đi ăn đêm..." (Ca dao)
- (Với nghĩa chim): Cò trắng, cò lửa, cò bợ (tùy loài).
- (Với nghĩa cảnh sát mật): Cẩm, mật thám, điệp viên.
- (Với nghĩa bộ phận súng): Cò súng, khóa nổ.
- (Với nghĩa tem thư): Tem, bưu thiếp (nghĩa chuẩn).
- (Với nghĩa đàn nhị): Đàn nhị, đàn líu.
"Lò dò như cò bắt tép": Chỉ dáng đi chậm chạp, thận trọng hoặc lóng ngóng.
- Nó đi lò dò như cò bắt tép trong bóng tối.
"Cò bay thẳng cánh": Thành ngữ ví về một cánh đồng rộng lớn, mênh mông, không có vật cản.
- Quê tôi có những cánh đồng cò bay thẳng cánh.
"Cướp cò": Hành động giật, ấn mạnh bộ phận bắn của súng một cách đột ngột; nghĩa bóng chỉ việc làm một hành động quyết liệt, nhanh chóng.
- Tên cướp cướp cò bắn thẳng vào cảnh sát. (nghĩa đen)
- Thấy cơ hội, anh ta cướp cò đầu tư ngay. (nghĩa bóng)
- 1 d. Chim có chân cao, cổ dài, mỏ nhọn, thường sống gần nước và ăn các động vật ở nước. Lò dò như cò bắt tép.
- 2 d. (kng.). Như cẩm. Cò mật thám.
- 3 d. Bộ phận của súng, nhận động tác bắn cuối cùng để phóng viên đạn đi. Bóp cò. Đạp cò pháo. Cướp cò*.
- 4 d. (ph.). Tem thư.
- 5 d. (ph.). (Đàn) nhị.