cô
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Em gái hoặc chị của cha: Từ dùng để chỉ hoặc gọi người có quan hệ họ hàng này.
- Từ dùng để chỉ hoặc gọi người con gái, phụ nữ trẻ (thường là chưa có chồng): Cách gọi phổ biến, mang tính lịch sự.
- Từ dùng để gọi cô giáo hoặc cô giáo dùng để tự xưng: Trong môi trường giáo dục, thể hiện sự tôn trọng.
- Từ dùng trong đối thoại để gọi người phụ nữ coi như bậc cô của mình: Thể hiện sự yêu mến, kính trọng hoặc thân mật.
- Từ dùng để gọi em gái đã lớn tuổi hoặc người phụ nữ coi như vai em: Cách gọi theo vai vế trong gia đình hoặc xã hội.
Động từ:
- Đun một dung dịch để làm bốc hơi nước cho đặc lại: Hành động làm giảm thể tích chất lỏng bằng cách đun sôi.
Tính từ:
- Chỉ có một mình, không dựa được vào ai: Trạng thái cô đơn, đơn độc (thường dùng trong kết hợp hạn chế).
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Cô của tôi là giáo viên. (Chỉ em gái của cha tôi.)
- Cô ấy là sinh viên năm nhất. (Chỉ một người con gái trẻ.)
- Cô giảng bài rất dễ hiểu. (Học sinh gọi giáo viên nữ.)
- Cháu chào cô ạ! (Đứa trẻ chào một người phụ nữ lớn tuổi hơn một cách lễ phép.)
- Cô Út, cô giúp cháu với. (Gọi người em gái của cha/mẹ một cách thân mật.)
Động từ:
- Mẹ tôi đang cô nước mắm để làm nước chấm.
- Thuốc nam cần được cô lại còn một nửa.
Tính từ:
- Thân cô thế cô, cô ấy phải tự lo mọi việc. (Chỉ sự đơn độc, thiếu sự nương tựa.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Cô hồn": Chỉ những linh hồn cô đơn, không nơi nương tựa (thường dùng trong văn hóa tín ngưỡng).
- Lễ cúng cô hồn được tổ chức vào rằm tháng Bảy.
"Cô đơn": Cảm giác hoặc tình trạng một mình, thiếu sự chia sẻ, kết bạn (đây là từ ghép, được giải thích ở mục riêng).
- "Cô độc": Trạng thái hoàn toàn đơn độc, tách biệt (đây là từ ghép, được giải thích ở mục riêng).
Biến thể và từ gần giống
- Cô giáo (danh từ): Người phụ nữ làm nghề dạy học.
- Cô bé (danh từ): Bé gái, thiếu nữ nhỏ tuổi.
- Cô đơn (tính từ): Cảm thấy hoặc ở trong tình trạng một mình, không có người bầu bạn.
- Cô độc (tính từ): Ở trạng thái đơn độc hoàn toàn, tách biệt khỏi mọi người.
- Cô nương (danh từ): Cách gọi trang trọng, cổ xưa đối với thiếu nữ (ít dùng trong hiện tại).
- Bà cô (danh từ): Cách gọi người cô đã lớn tuổi.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (nghĩa chỉ quan hệ): Dì (trong một số phương ngữ, hoặc chỉ em gái của mẹ), thím (vợ của chú).
- Danh từ (nghĩa xưng hô với phụ nữ trẻ): Chị (nếu người nói nhỏ tuổi hơn hoặc muốn thân mật), em (nếu người nói lớn tuổi hơn).
- Động từ: Cô đặc, cô cạn, làm đặc, cô đọng (nghĩa bóng).
- Tính từ: Đơn độc, lẻ loi, trơ trọi.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Cô lại (động từ + phó từ): Trở nên đặc hơn do bị mất nước.
- Nước sốt để lâu ngoài không khí sẽ cô lại.
- Cô đọng (động từ + tính từ): Làm cho ngắn gọn, súc tích hơn (thường dùng cho ngôn ngữ, ý tưởng).
- Bài viết của anh ấy rất cô đọng và sâu sắc.
Thành ngữ liên quan
- Thân cô thế cô: Chỉ hoàn cảnh đơn độc, không có họ hàng, thân thích để nương tựa.
- Sống tha hương, cô ấy cảm thấy mình thân cô thế cô.
- Cô phụ cô bần: Chỉ thân phận cô đơn và nghèo khó (thường dùng trong văn chương).
- Cô thân độc mã: Một mình một ngựa, ý chỉ sự đơn độc trên bước đường (văn chương).
- 1 d. 1 Em gái hoặc chị của cha (có thể dùng để xưng gọi). Cô ruột. Bà cô họ. Cô đợi cháu với. 2 Từ dùng để chỉ hoặc gọi người con gái hoặc người phụ nữ trẻ tuổi, thường là chưa có chồng. Cô bé. Cô thợ trẻ. 3 Từ dùng để gọi cô giáo hoặc cô giáo dùng để tự xưng khi nói với học sinh. Cô cho phép em nghỉ học một buổi. 4 Từ dùng trong đối thoại để gọi người phụ nữ coi như bậc cô của mình với ý yêu mến, kính trọng, hoặc để người phụ nữ tự xưng một cách thân mật với người coi như hàng cháu của mình. 5 Từ dùng trong đối thoại để gọi em gái đã lớn tuổi với ý coi trọng, hoặc để gọi một cách thân mật người phụ nữ coi như vai em của mình (gọi theo cách gọi của con mình).
- 2 đg. Đun một dung dịch để làm bốc hơi nước cho đặc lại. Cô nước đường. Hai chén thuốc bắc cô lại còn một chén.
- 3 t. (kết hợp hạn chế). Chỉ có một mình, không dựa được vào ai. Thân cô, thế cô.