chú
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Em trai của cha: Người đàn ông thuộc hàng em của cha mình, dùng để xưng hô.
- Từ dùng để gọi hoặc chỉ người đàn ông đáng tuổi chú một cách kính trọng, thân mật: Thường dùng trong giao tiếp với người lớn tuổi hơn mình nhưng nhỏ hơn cha mẹ, hoặc để thể hiện sự yêu mến (ví dụ: với bộ đội, công an).
- Từ dùng để gọi hoặc chỉ trẻ em trai một cách thân mật, yêu mến.
- Từ dùng để chỉ người con trai, người đàn ông trẻ tuổi trong một số tổ hợp cố định.
- Từ dùng để gọi con vật được nhân cách hóa, thường với ý hài hước, thân thiện.
- Lời thần chú (dạng nói tắt của "thần chú").
Động từ:
- Niệm thần chú: Hành động đọc hoặc nói lời thần chú.
- Ghi chú, chú thích: Hành động ghi chép, giải thích thêm bên cạnh để làm rõ nghĩa.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Chú ruột tôi là giáo viên. (Chỉ em trai của cha tôi.)
- Cháu cảm ơn chú! (Gọi một người đàn ông trung niên một cách lễ phép.)
- Chú bé tinh nghịch ấy rất đáng yêu. (Chỉ một em nhỏ.)
- Chú rể trông thật phong độ. (Chỉ người con trai trong ngày cưới.)
- Chú mèo tam thể đang nằm sưởi nắng. (Gọi con vật một cách thân mật.)
- Phù thủy lẩm bẩm đọc chú. (Chỉ lời thần chú.)
Động từ:
- Nhà sư tay ấn, miệng chú. (Niệm thần chú.)
- Bạn nên chú nghĩa của từ khó ở cuối trang. (Ghi chú thêm.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Sẩy cha còn chú" (thành ngữ): Nhấn mạnh vai trò, sự chăm lo của người chú (em trai cha) khi cha không còn.
- Dùng trong hô gọi thân mật: (Cách gọi thu hút sự chú ý của một người đàn ông trung niên).
- Dùng để tự xưng một cách thân mật của người đàn ông với trẻ em:
Biến thể và từ liên quan
- Chú thích (động từ/danh từ): Hành động hoặc phần văn bản giải thích, ghi chú thêm.
- Chú giải (động từ): Giải thích, chú thích (thường cho văn bản học thuật).
- Chú ý (động từ): Dành sự quan tâm, tập trung vào điều gì đó. (Lưu ý: Đây là từ ghép, nghĩa khác biệt).
- Chú rể: Người con trai trong ngày cưới.
- Chú tiểu: Chú tiểu, chú bé đi tu ở chùa.
Từ đồng nghĩa & Gần nghĩa
- Bác (danh từ): Anh trai của cha; cũng dùng để gọi người đàn ông lớn tuổi hơn cha một cách kính trọng. (Phân biệt: "bác" thường chỉ anh trai cha hoặc người ngang hàng cha; "chú" chỉ em trai cha hoặc người trẻ hơn cha).
- Cậu (danh từ): Em trai của mẹ. (Phân biệt quan hệ).
- Ghi chép (động từ): Hành động ghi lại (nghĩa rộng hơn, không nhất thiết là giải thích).
- Chú giải (động từ): Như chú thích.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Chú mục vào: Tập trung nhìn, chăm chú nhìn vào một điểm.
- Cậu bé chú mục vào màn hình máy tính.
- Chú tâm đến: Dành sự quan tâm, chú ý đến điều gì.
- Anh ấy luôn chú tâm đến từng chi tiết nhỏ.
Thành ngữ liên quan
- Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì: Thành ngữ nói về sự đùm bọc của người thân (chú, dì) khi cha mẹ mất.
- Chú chã, bác chã (khẩu ngữ): Chỉ quan hệ họ hàng xa, không thân thiết lắm.
- 1 d. 1 Em trai của cha (có thể dùng để xưng gọi). Chú ruột. Ông chú họ. Sẩy cha còn chú (tng.). Chú bảo gì cháu? 2 Từ thiếu nhi dùng để chỉ hoặc gọi người đàn ông đáng bậc chú mình, với ý yêu mến, kính trọng. Cháu yêu chú bộ đội. 3 Từ dùng để chỉ thiếu nhi với ý yêu mến, thân mật. Chú bé. 4 (dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Từ dùng để chỉ người con trai hoặc người đàn ông trẻ tuổi. Chú tiểu. Chú rể. 5 Từ dùng để chỉ con vật theo lối nhân cách hoá, với ý hài hước. Chú dế mèn. Chú chuột đi chợ đàng xa... (cd.). 6 Từ dùng trong đối thoại để gọi người đàn ông coi như bậc chú của mình với ý yêu mến, kính trọng, hoặc để người đàn ông tự xưng một cách thân mật với người coi như hàng cháu của mình. 7 Từ người đàn ông dùng trong đối thoại để gọi em trai (hay là người phụ nữ dùng để gọi em trai chồng) đã lớn tuổi với ý coi trọng, hoặc người đàn ông dùng để gọi một cách thân mật người đàn ông khác coi như vai em của mình (gọi theo cách gọi của con mình).
- 2 I d. Thần chú (nói tắt). Phù thuỷ đọc chú.
- II đg. (kết hợp hạn chế). Niệm thần . Tay ấn, miệng chú.
- 3 đg. Ghi phụ thêm để làm cho rõ. Chú cách đọc một từ nước ngoài. Chú nghĩa ở ngoài lề.
Từ chứa "chú"
Từ có nhắc đến "chú"
Proverbs and Idioms
- Thuận buồm xuôi gió, chén chú chén anh, lên thác xuống ghềnh, mày tao chỉ tớ
- Cậu chết mợ ra người dưng, chú mà có chết thím đừng lấy ai
- Ngẩn ngơ như chú bán gà, tiền rưỡi chẳng bán, bán ba mươi đồng
- Lớn xác con nhà chú
- Trai nhiều vợ cửa nhà tan nát, gái nhiều chồng chú bác no say
- Vật chú chẳng được, vật thầy tu