càn

Học thuật
Thân thiện
càn

Một người nông dân đang pha càn bụi cỏ trong vườn.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Quẻ Càn: Tên một trong tám quẻ (bát quái), tượng trưng cho trời, cho cha, cho con trai, cho sự cứng rắn sáng tạo. dụ: Quẻ Càn quẻ Khôn hai quẻ căn bản nhất trong Kinh Dịch.
  2. Tính từ:

    • Bừa bãi, không trật tự: Chỉ hành động hoặc lời nói thiếu suy nghĩ, làm một cách ẩu, vô tổ chức. dụ: Anh ta phát cỏ một cách rất càn, để lại đống đổ nát.
    • Tầm bậy, vô lý: Dùng để chỉ lời nói hoặc hành động sai trái, không đúng đắn, thiếu căn cứ. dụ: Đừng càn nói những điều không đúng sự thật.
  3. Động từ:

    • Càn quét, đánh úp ồ ạt: Hành động của quân đội tràn vào một khu vực một cách ồ ạt, thường với mục đích cướp bóc, lùng sục hoặc tiêu diệt. dụ: Quân địch định càn vào làng nhưng đã bị du kích chặn đánh.
dụ sử dụng
  • Danh từ: Trong văn hóa phương Đông, Càn biểu tượng của sự mạnh mẽ sáng tạo.

  • Tính từ: Cậu bị mắng hành động càn quấy phá trong lớp học.Lời buộc tội đó hoàn toàn càn, không một chứng cứ nào.

  • Động từ: Bộ đội ta đã học được nhiều kinh nghiệm trong việc chống càn hiệu quả.Kế hoạch càn vào căn cứ địch đã được chuẩn bị kỹ lưỡng.

Các cách sử dụng nâng cao
  • "Nói càn": Nói bậy, nói những điều vô lý, thiếu suy nghĩ. Anh đừng nói càn như thế, mọi người sẽ không tin đâu.

  • "Làm càn": Hành động một cách liều lĩnh, bừa bãi, không tính toán. Việc làm càn đó của hắn đã gây ra hậu quả nghiêm trọng.

  • "Chống càn": Chiến thuật hoặc hành động chống lại các cuộc càn quét của địch. Nhân dân vùng đó rất giỏi trong việc chống càn bảo vệ xóm làng.

Biến thể từ liên quan
  • Càn quét (động từ): Hành động tràn qua một khu vực rộng để lùng sục, tiêu diệt hoặc cướp phá. (Đây một từ ghép, không phải biến thể trực tiếp của "càn"). Cơn bão đã càn quét qua vùng duyên hải.

  • Càn rỡ (tính từ): Cách nói nhấn mạnh sự bừa bãi, thô bạo. (Từ ghép). Lối cư xử càn rỡ của hắn khiến mọi người khó chịu.

Từ đồng nghĩa
  • Bừa bãi (tính từ): Không trật tự, cẩu thả.
  • Vô lý (tính từ): Khônglẽ phải, không hợp logic (đối với nghĩa "nói càn").
  • Càn quét (động từ): Lùng sục, quét qua (đối với nghĩa động từ).
Từ trái nghĩa
  • Chính xác, đúng đắn (tính từ): Đối lập với nghĩa "tầm bậy, vô lý".
  • trật tự, ngăn nắp (tính từ): Đối lập với nghĩa "bừa bãi".
  • Rút lui, phòng thủ (động từ): Đối lập với hành động tấn công ồ ạt "càn".
Thành ngữ liên quan
  • "Chó dại cắn càn": Thành ngữ von người làm liều, hành động một cách mù quáng nguy hiểm, không phân biệt đúng sai.
càn

Một người nông dân đang pha càn bụi cỏ trong vườn.

  1. 1 dt. (cn. Kiền) Quẻ đầu trong bát quái tượng trưng trời, cha, con trai, chồng...: Quẻ càn quẻ khôn chỉ trời đất, cha mẹ, chồng vợ.
  2. 2 trgt. 1. Tầm bậy: Chớ nói càn; Chớ viết càn (HCM) 2. Bừa bãi: Pha càn bụi cỏ, gốc cây ẩn mình (K).
  3. 3 đgt. Hành quân ồ ạt vào một nơi để cướp bóc, chém giết; Quân nguỵ đi càn; Kinh nghiệm phá tề chống càn (Huy Cận).