dăm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Mảnh nhỏ, mỏng của vật liệu (thường là tre, gỗ): Chỉ những mảnh vụn, mảnh nhỏ được tách ra từ vật liệu gốc.
- Bộ phận bằng sậy (lau) trong một số nhạc cụ hơi: Là phần tạo ra âm thanh bằng cách rung khi người chơi thổi hơi vào, thường thấy trong kèn clarinet, saxophone.
Từ chỉ số lượng:
- Khoảng, độ chừng, ước lượng vào khoảng năm: Dùng để biểu thị một số lượng xấp xỉ, thường là năm hoặc một số nhỏ.
- Một vài, một ít: Diễn đạt số lượng không nhiều, mang tính ước chừng.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (mảnh vật liệu):
- Người thợ dùng dăm tre để chèn khe hở.
- Âm thanh của kèn clarinet phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của dăm.
Danh từ (từ chỉ số lượng):
- Công việc này chỉ cần dăm hôm nữa là hoàn thành.
- Trong túi chỉ còn dăm ba nghìn đồng.
Các cách sử dụng nâng cao
"dăm ba": Cụm từ cố định dùng để chỉ một số lượng rất ít, mang ý nghĩa coi thường hoặc đánh giá là không đáng kể.
- Kiến thức dăm ba ấy chưa đủ để anh tranh luận.
"dăm bảy": Tương tự "dăm ba", dùng để chỉ một số lượng nhỏ, thường là từ bảy trở xuống.
- Lão ta chỉ có dăm bảy mẫu ruộng.
Biến thể và từ liên quan
- Dăm kèn (danh từ): Từ đầy đủ chỉ bộ phận bằng sậy trong các nhạc cụ hơi như kèn clarinet, saxophone.
- Đá dăm (danh từ): Đá được đập, nghiền thành những viên nhỏ, dùng trong xây dựng.
- Xương dăm (danh từ): Những mảnh xương nhỏ, vụn.
Từ đồng nghĩa & Gần nghĩa
- Vài (từ chỉ số lượng): Một số ít, không nhiều (ví dụ: vài người, vài quyển sách).
- Độ (từ chỉ số lượng): Khoảng chừng, ước lượng (ví dụ: độ năm giờ).
- Mảnh (danh từ): Phần nhỏ tách ra từ một vật (ví dụ: mảnh gỗ, mảnh chai).
Lưu ý sử dụng
- Khi dùng với nghĩa chỉ số lượng, "dăm" thường đứng trước danh từ chỉ đơn vị thời gian (ngày, tháng, năm, giờ...) hoặc danh từ chỉ số lượng (con, cái, người...).
- "Dăm" mang sắc thái ước lượng, không chính xác, thường dùng trong khẩu ngữ hoặc văn nói nhiều hơn văn viết trang trọng.
- Các cụm "dăm ba", "dăm bảy" là thành ngữ cố định, không thể tách rời hoặc thay đổi số.
- 1 d. 1 Mảnh vật liệu thường là tre, gỗ, nhỏ và mỏng. Dăm tre. Dăm cối*. 2 (dùng phụ sau d., trong một số tổ hợp). Mảnh nhỏ vụn. Đá dăm*. Xương dăm. 3 Dăm kèn (nói tắt). Clarinet là loại kèn có dăm đơn.
- 2 d. Từ chỉ số ước lượng trên dưới năm. Cần dăm bữa là xong. Dăm ba*. Dăm bảy*.