dạm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Viết, vẽ đè lên những nét đã có sẵn để sửa chữa hoặc hoàn thiện: Hành động viết hoặc vẽ lại lên trên những nét chữ, hình vẽ đã có để làm cho đẹp hơn, rõ hơn hoặc sửa chữa.
- Vẽ phác thảo, phác họa: Hành động vẽ những nét đầu tiên, cơ bản để định hình một bức tranh, bản đồ.
- Ướm hỏi, ngỏ ý (thường trong việc hôn nhân): Hành động thăm dò, hỏi ý kiến một cách tế nhị, thường là của nhà trai đối với nhà gái trong việc cưới xin.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (nghĩa viết/vẽ đè):
- Ông cụ ngồi tỉ mẩn dạm lại những nét chữ Nho trên tấm hoành phi cũ.
- Người thợ dạm những đường kẻ mờ trên giấy can thành một bản vẽ kỹ thuật rõ ràng.
- Động từ (nghĩa vẽ phác):
- Họa sĩ dạm vài nét chì để phác thảo dáng người mẫu.
- "Non sông dạm được đồ hai bức" (Nguyễn Trãi).
- Động từ (nghĩa ướm hỏi):
- Nhà anh ấy đã sang dạm hỏi cô gái hàng xóm.
- "Lang thang anh dạm bán thuyền" (Nguyễn Bính - ý nói ngỏ lời muốn kết duyên).
Các cách sử dụng nâng cao
- "dạm ngõ": bước đầu tiên trong nghi thức cưới hỏi truyền thống, khi nhà trai đến thăm và ngỏ ý muốn hỏi cưới con gái nhà gái.
- Sau lễ dạm ngõ, hai gia đình sẽ tiến tới lễ ăn hỏi.
- "dạm hỏi": hành động chính thức hỏi ý kiến, nguyện vọng của nhà gái trong việc hôn nhân.
- Lễ dạm hỏi diễn ra trong không khí trang trọng, ấm cúng.
Biến thể và từ liên quan
- Dạm hỏi (cụm động từ): chỉ nghi thức chính thức trong hôn nhân truyền thống.
- Dòm ngó (thành ngữ): có ý thăm dò, để ý tới (thường dùng với nghĩa rộng hơn, không chỉ trong hôn nhân).
- Ngỏ lời (động từ): nói ra ý định, đề nghị của mình (nghĩa rộng, có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh).
Từ đồng nghĩa
- Với nghĩa viết/vẽ đè: đồ lại, tô lại.
- Với nghĩa vẽ phác: phác thảo, phác họa.
- Với nghĩa ướm hỏi: ướm lời, ngỏ ý, thăm dò.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Dạm ngõ: (như đã giải thích ở trên).
- Dạm hỏi: (như đã giải thích ở trên).
Thành ngữ liên quan
- Không có thành ngữ phổ biến trực tiếp sử dụng từ "dạm" một cách độc lập. Các cụm từ như "dạm ngõ", "dạm hỏi" đã trở thành những thuật ngữ cố định trong phong tục hôn nhân.
- 1 đgt. 1. Viết đè lên những nét chữ đã viết sẵn: Thầy đồ bắt dạm những chữ son thầy đã viết cho 2. Sửa nét chữ cho nhẵn nhụi: Anh ấy có tài dạm những chữ kẻ trên tấm bảng thành những chữ in rất đẹp 3. Vẽ phác: Giang sơn dạm được đồ hai bức (NgTrãi).
- 2 đgt. 1. Ướm hỏi: Lang thang anh dạm bán thuyền (NgBính) 2. Tỏ ý muốn lấy một người làm vợ: Cô ấy đã có người dạm, nhưng bố mẹ cô ấy chưa bằng lòng.