hòa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Pha trộn, làm tan một chất vào trong một chất lỏng khác: Hành động làm cho một chất (thường là rắn hoặc lỏng) phân tán đều vào trong một chất lỏng đến mức không còn ranh giới rõ rệt.
- Trộn lẫn, hòa nhập vào nhau: Chỉ sự kết hợp, lẫn vào nhau của các yếu tố, đối tượng đến mức tạo thành một thể thống nhất, khó phân biệt.
- Thôi không gây chiến, chấm dứt xung đột: (Dùng trong một số kết hợp hạn chế) Hành động chấm dứt tình trạng chiến tranh, đối đầu.
Tính từ:
- Có kết quả ngang bằng, không bên nào thắng bên nào thua: Dùng để mô tả kết quả của một trận đấu, cuộc thi.
- Ở trạng thái yên ổn, không có mâu thuẫn, xung đột: (Dùng trong một số kết hợp hạn chế) Mô tả mối quan hệ hài hòa, êm đẹp.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Cô ấy hòa bột vào nước để làm bánh. (Hành động pha trộn chất rắn vào chất lỏng.)
- Tiếng hát của cô hòa vào tiếng đàn tạo nên một bản nhạc tuyệt vời. (Sự hòa nhập, kết hợp của các âm thanh.)
- Hai bên đã quyết định hòa sau nhiều năm xung đột. (Chấm dứt chiến tranh.)
Tính từ:
- Trận đấu kết thúc với tỷ số hòa 2-2. (Kết quả ngang bằng.)
- Sau cuộc cãi vã, họ đã làm hòa với nhau. (Trạng thái hết mâu thuẫn, trở lại quan hệ tốt đẹp.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "hòa tan": Quá trình một chất biến mất (tan) và phân bố đều trong một chất lỏng khác.
- Đường hòa tan hoàn toàn trong nước nóng.
- "hòa nhập": Gắn kết, trở thành một phần của một cộng đồng, môi trường mới.
- Cậu bé nhanh chóng hòa nhập vào cuộc sống ở ngôi trường mới.
- "hòa hợp": Phù hợp, ăn ý với nhau, tạo nên sự thống nhất êm đẹp.
- Bầu không khí trong gia đình rất hòa hợp.
Biến thể và từ gần giống
- Hòa bình (danh từ): Trạng thái không có chiến tranh, xung đột vũ trang; yên ổn.
- Nhân dân luôn khao khát hòa bình.
- Hòa giải (động từ): Giải quyết mâu thuẫn, xung đột để đôi bên trở lại hòa thuận.
- Trung tâm hòa giải đã giúp họ thỏa thuận được với nhau.
- Ôn hòa (tính từ): Dịu dàng, nhã nhặn, không quá khích.
- Tính cách ôn hòa của anh ấy khiến ai cũng mến.
Từ đồng nghĩa
- Pha, pha trộn (động từ): Trộn lẫn các chất với nhau.
- Ngang, cân bằng (tính từ): Có kết quả, vị thế tương đương nhau.
- Thuận, êm ấm (tính từ): Chỉ mối quan hệ tốt đẹp, không cãi vã.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Hòa vào: Tham gia, nhập chung vào một đám đông, dòng chảy.
- Anh ấy lặng lẽ hòa vào dòng người đang vội vã.
- Làm hòa (cụm động từ): Giảng hòa, chấm dứt xung đột để trở lại quan hệ tốt.
- Hai đứa trẻ giận nhau một lúc rồi lại làm hòa.
Thành ngữ liên quan
- Dĩ hòa vi quý: Lấy sự hòa thuận, êm ấm làm điều quý giá nhất (trong ứng xử).
- Ông cụ sống theo phương châm dĩ hòa vi quý, ít khi tranh cãi với ai.
- Thuận vợ thuận chồng, tát biển Đông cũng cạn: Vợ chồng hòa thuận, đồng lòng thì việc lớn đến mấy cũng làm được. (Thể hiện tầm quan trọng của sự hòa hợp trong gia đình).
- hoà1 đg. 1 Làm tan ra trong chất lỏng. Hoà mực vào nước. Hoà thuốc. 2 Lẫn vào nhau đến mức không còn thấy có sự phân biệt nữa, đến mức nhập làm một. Mồ hôi hoà nước mắt. Hoà vào trong dòng người. Hoà chung một nhịp.
- hoà2 I đg. (kết hợp hạn chế). Thôi không tiến hành chiến tranh chống nhau nữa; trái với chiến. Chủ trương hoà hay chiến?
- II t. 1 Đạt kết quả trận đấu không ai thắng, không ai thua. Đội A hoà với đội B. Trận đấu hoà 1 - 1 (mỗi bên đều được một bàn thắng). Ván cờ hoà. 2 (id.; kết hợp hạn chế). Ở trạng thái không có mâu thuẫn, không có xung đột trong quan hệ với nhau. Làm hoà với nhau.