hận

Học thuật
Thân thiện
hận

Ông ấy ôm hận vì không thể cứu được người bạn thân.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Lòng căm giận, oán hờn sâu sắc đối với kẻ đã làm hại mình: Cảm xúc tiêu cực mạnh mẽ, dai dẳng, xuất phát từ việc bị người khác gây ra tổn thương hoặc mất mát lớn.
    • Nỗi buồn tức, day dứt đã không làm được điều mình mong muốn: Sự ân hận, tiếc nuối sâu sắc về một việc đã qua bản thân cảm thấy lỗi hoặc thất bại.
  2. Động từ (ít dùng):

    • Cảm thấy buồn tức, day dứt: Trạng thái tâm lý của người đang ân hận, tiếc nuối một điều đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Lòng hận thù chất chứa bao năm cuối cùng cũng được hóa giải. (Nỗi căm giận chất chứa bao năm cuối cùng cũng được hóa giải.)
    • Ông ấy ôm mối hận bị phản bội. (Ông ấy giữ mối hận bị phản bội.)
    • Tôi một nỗi hận đã không chăm sóc mẹ nhiều hơn khi còn sống. (Tôi một nỗi ân hận đã không chăm sóc mẹ nhiều hơn khi còn sống.)
  • Động từ:

    • Tôi hận mình đã quá nhu nhược trong hoàn cảnh đó. (Tôi ân hận bản thân đã quá nhu nhược trong hoàn cảnh đó.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ôm hận": Mang trong lòng nỗi căm hờn, oán giận dai dẳng, thường cho đến khi chết.

    • Người anh hùng thất thế ôm hận chết. (Người anh hùng thất thế mang mối hận chết.)
  • "Rửa hận": Trả thù để xóa bỏ mối hận thù.

    • Hắn quay về với mục đích duy nhất là để rửa hận. (Hắn quay về với mục đích duy nhất là để trả thù.)
  • "Hận đời": Oán trách, căm ghét cuộc đời những bất công, đau khổ đã trải qua.

    • Sau chuỗi ngày bi kịch, anh ta bắt đầu hận đời. (Sau chuỗi ngày bi kịch, anh ta bắt đầu oán ghét cuộc đời.)
Biến thể từ liên quan
  • Hận thù (danh từ): Sự kết hợp của "hận" "thù", nhấn mạnh sự căm ghét mong muốn trả thù.

    • Mối hận thù giữa hai dòng họ kéo dài nhiều đời. (Mối thù hận giữa hai dòng họ kéo dài nhiều đời.)
  • Căm hận (động từ): Cảm thấy hận một cách mãnh liệt, sôi sục.

    • Nhân dân căm hận bọn phản bội. (Nhân dâncùng căm ghét bọn phản bội.)
  • Ân hận (động từ/danh từ): Cảm thấy hối tiếc, ăn năn về lỗi lầm của mình. Nghĩa này gần với nghĩa thứ hai của "hận".

    • ấy ân hận những lời nói nông nổi. ( ấy hối hận những lời nói nông nổi.)
Từ đồng nghĩa
  • Thù hận (danh từ): Mối thù lòng hận.
  • Oán hận (danh từ/động từ): Sự oán giận căm hờn.
  • Căm ghét (động từ): Cảm thấy ghét cay ghét đắng.
  • Tiếc nuối (danh từ/động từ): Cảm thấy tiếc (thường dùng cho nghĩa thứ hai, ít mang sắc thái giận dữ hơn "hận").
Từ trái nghĩa
  • Tha thứ: Bỏ qua, không oán giận nữa.
  • Yêu thương: Tình cảm trìu mến, tích cực.
  • Bình thản: Trạng thái tâm lý yên ổn, không oán hận.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Hận tình": Mối hận xuất phát từ tình yêu tan vỡ, bị phản bội.

    • Vở kịch kể về một mối hận tình đẫm nước mắt. (Vở kịch kể về một mối hận trong tình yêu đẫm nước mắt.)
  • "Cười người hôm trước, hôm sau người cười": (Thành ngữ) Nhắc nhở không nên chê cười hay gây thù hận với người khác, số phận có thể xoay chuyển. Hàm ý liên quan đến việc gieo mối hận thù.

hận

Ông ấy ôm hận vì không thể cứu được người bạn thân.

  1. d. 1 Lòng căm giận, oán hờn sâu sắc đối với kẻ đã làm hại mình. Rửa hận. Ôm hận. 2 (hoặc đg.). Buồn tức đến day dứt đã không làm được như mong muốn. Làm hỏng thì mang hận suốt đời. Hận một điều đã không về kịp.