học
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Tiếp thu, lĩnh hội kiến thức, kỹ năng từ người dạy hoặc từ sách vở: "Học" là quá trình chủ động tiếp nhận và rèn luyện để có được hiểu biết hoặc năng lực mới.
- Ghi nhớ thông qua việc đọc đi đọc lại, suy ngẫm: "Học" còn chỉ hành động lặp đi lặp lại nội dung nào đó để ghi nhớ.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Chúng tôi học lịch sử Việt Nam ở trường. (Chúng tôi tiếp thu kiến thức về lịch sử Việt Nam ở trường.)
- Em phải học bài thơ này cho thuộc trước ngày mai. (Em phải đọc đi đọc lại để ghi nhớ bài thơ này trước ngày mai.)
- Cô ấy học rất chăm chỉ để thi đỗ đại học. (Cô ấy tiếp thu kiến thức rất chăm chỉ để thi đỗ đại học.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Học lỏm": học một cách không chính thức, thường là nghe hoặc thấy người khác làm rồi bắt chước theo.
- Cậu bé học lỏm vài chiêu võ từ các anh lớn. (Cậu bé bắt chước học vài chiêu võ từ các anh lớn một cách không chính thức.)
"Học hỏi": tìm tòi, tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm (thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc rộng hơn việc học ở trường).
- Chúng ta cần không ngừng học hỏi để tiến bộ. (Chúng ta cần không ngừng tìm tòi tiếp thu để tiến bộ.)
Biến thể và từ gần giống
Học tập (động từ): quá trình học có hệ thống, thường mang tính chất lâu dài và nghiêm túc.
- Quá trình học tập suốt đời là rất quan trọng. (Quá trình tiếp thu kiến thức suốt đời là rất quan trọng.)
Học thức (danh từ): sự hiểu biết, kiến thức mà người ta có được nhờ học.
- Ông ấy là người có học thức. (Ông ấy là người có kiến thức, sự hiểu biết.)
Học trò (danh từ): người đi học, người theo học ai đó.
- Cô giáo rất yêu quý học trò của mình. (Cô giáo rất yêu quý những người theo học mình.)
Từ đồng nghĩa
- Tiếp thu: nhận lấy và làm cho thành của mình (kiến thức, tư tưởng).
- Lĩnh hội: tiếp nhận và hiểu thấu đáo (thường dùng cho kiến thức, tư tưởng).
Từ trái nghĩa
- Dạy: truyền đạt kiến thức, kỹ năng cho người khác.
- Quên: không còn giữ được trong trí nhớ.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Học thầy không tày học bạn": Nhấn mạnh việc học hỏi từ bạn bè cũng quan trọng không kém học từ thầy cô.
- "Học ăn, học nói, học gói, học mở": Nhấn mạnh việc học là toàn diện, từ những điều nhỏ nhặt trong cuộc sống.
- "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn": Đi nhiều nơi, tiếp xúc nhiều sẽ học hỏi được nhiều điều hay, mở mang kiến thức.
- đgt. 1. Thu nhận kiến thức, luyện tập kĩ năng được truyền giảng hoặc từ sách vở: học nghề học văn hoá. 2. Đọc đi đọc lại, nghiền ngẫm cho nhớ: học bài học thuộc lòng.