khổ

Học thuật
Thân thiện
khổ

Một tấm vải có khổ rộng được trải ra trên bàn.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Phần giới hạn chiều ngang của khung cửi hoặc máy dệt: Phần không gian ngang được xác định bởi khung dệt vải.
    • Bề ngang của một tấm vải, giấy, hoặc vật liệu phẳng: Kích thước chiều rộng tiêu chuẩn của vật liệu khi được sản xuất.
    • Tầm vóc, kích cỡ bề ngang của con người hoặc vật: Dùng để chỉ kích thước, vóc dáng, thường liên quan đến quần áo.
    • Nét nhịp điệu đệm cho một điệu hát: Phần âm nhạc tiết tấu lặp lại, dùng để đệm cho bài hát, như trống hoặc phách.
    • Đoạn ngắn được ngăn ra trong một bài thơ, bài văn vần: Một phần của bài thơ, tương đương với một đoạn hoặc khổ thơ.
    • Nỗi khổ: Trạng thái đau khổ, khó khăn được coi như một thực thể, một điều cụ thể.
  2. Tính từ:

    • Quá khó khăn, thiếu thốn về vật chất hoặc bị giày vò về tinh thần: Trạng thái cực khổ, đau khổ, nghèo đói.
    • Tồi tàn, trông thảm hại: Tình trạng hư hỏng, tiều tụy, đáng thương (thường dùng cho đồ vật).
    • Từ dùng cửa miệng khi than thở: Tiếng thốt lên biểu lộ sự bực bội, ngao ngán trước một tình huống khó chịu.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Vải khổ rộng rất thích hợp để may rèm cửa.
    • Anh ấy khổ người to nên rất khó mua áo vừa.
    • Bài thơ lục bát này bốn khổ, mỗi khổ bốn câu.
    • Nghe ấy kể khổ, ai nấy đều động lòng thương.
  • Tính từ:

    • Cuộc sống của họ trước đâycùng khổ chiến tranh.
    • Chiếc xe đạp khổ lắm, sắp hỏng rồi.
    • Khổ! Hôm nay lại phải tăng ca đến khuya.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Khổ nạn": Chỉ sự khốn khổ, tai ương.

    • Nhân dân vùng lụt đang lâm vào cảnh khổ nạn.
  • "Khổ tâm": Chỉ nỗi lòng đau khổ, phiền muộn.

    • Việc con cái bất hòa khiến ông bà rất khổ tâm.
  • "Khổ chủ": Người chịu thiệt thòi, khổ sở chính trong một sự việc nào đó.

    • Trong vụ va chạm, khổ chủ người đi xe máy.
Biến thể từ gần giống
  • Khổ sở (tính từ): Cực nhọc, vất vả, đau khổ.

    • Công việc đồng áng rất khổ sở.
  • Khổ hạnh (danh từ/tính từ): Lối sống ép xác, chịu đựng gian khổ (thường trong tôn giáo, tu hành).

    • Nhà sư sống đời khổ hạnh.
  • Cực khổ (tính từ): Vô cùng khó khăn, thiếu thốn.

    • Thời niên thiếu của ông trải qua nhiều cực khổ.
Từ đồng nghĩa
  • Đau khổ (tính từ): nhiều nỗi đau về thể xác hoặc tinh thần.
  • Cơ cực (tính từ): Khốn khó, vất vả đến mức cùng cực.
  • Bề ngang (danh từ): Chiều rộng (nghĩa chỉ kích thước).
Từ trái nghĩa
  • Sướng (tính từ): Sung sướng, thoải mái.
  • Hạnh phúc (tính từ): được niềm vui sự mãn nguyện trọn vẹn.
  • Bề dọc (danh từ): Chiều dài (nghĩa chỉ kích thước).
Thành ngữ liên quan
  • "Khổ tận cam lai": Hết khổ thì đến lúc sung sướng (cam: ngọt).

    • Cố gắng lên, khổ tận cam lai .
  • " khổ mới nên thân" (hoặc " khó mới nên người"): Phải trải qua gian khổ, vất vả con người mới trưởng thành thành công.

    • Đừng nản, khổ mới nên thân con ạ.
  • "Khổ trước sướng sau": Chịu khó, chịu khổ trước thì mới được hưởng thành quả tốt đẹp sau này.

    • Học hành phải theo nguyên tắc khổ trước sướng sau.
khổ

Một tấm vải có khổ rộng được trải ra trên bàn.

  1. 1 dt. 1. Phần giới hạn chiều ngang của khung cửi hay máy dệt. 2. Bề ngang của tấm vải: vải khổ rộng. 3. Tầm vóc bề ngang của con người: áo vừa khổ.
  2. 2 dt. 1. Nét nhịp điệu tổ chức theo yêu cầu riêng, đệm cho một điệu hát: khổ trống khổ phách. 2. Đoạn ngắn được ngăn ra trong một bài văn vần: Bài thơ chia làm bốn khổ.
  3. 3 I. tt. 1. Quá khó khăn, thiếu thốn về vật chất hoặc bị giày vò về tinh thần: Đời sống quá khổ khổ đau đói khô? nghèo khổ. 2. Tồi tàn, trông thảm hại: chiếc xe đạp khổ. 3. Từ dùng cửa miệng khi than thở: Khổ, lại phải đi làm. II. dt. Nỗi khổ: kể khổ.