khọm

Học thuật
Thân thiện
khọm

Ông cụ già khọm ngồi trên chiếc ghế gỗ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Già quá hóa còng lưng: Dùng để miêu tả trạng thái già nua, lưng bị còng xuống do tuổi tác cao, thường mang sắc thái không tốt, coi thường hoặc châm biếm.
    • kỹ, hỏng hóc, gãy (nghĩa lóng): Trong cách nói thông tục, có thể dùng để chỉ đồ vật bị hư hỏng, gãy hoặc quá .
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Ông cụ đã già khọm, đi đứng rất khó khăn. (Ông cụ đã già đến mức lưng còng, việc đi lại rất khó khăn.)
    • Cái ghế này khọm rồi, ngồi vào gãy ngay. (Cái ghế này hỏng/gãy rồi, ngồi vào gãy ngay.)
    • Đừng khinh người già khọm. (Đừng coi thường người già cả.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Già khọm": Cụm từ cố định, thường dùng để nhấn mạnh sự già nua, suy yếu.
    • ấy giờ đã già khọm, chẳng làm được việc nặng nữa. ( ấy giờ đã già yếu lắm rồi, chẳng làm được việc nặng nhọc nữa.)
Biến thể từ gần giống
  • Còng (tính từ/động từ): Trạng thái lưng bị cong xuống.
    • Lưng còng tuổi già. (Lưng cong tuổi già.)
  • Lọm khọm (tính từ): Nhấn mạnh hơn trạng thái già yếu, đi đứng không vững.
    • Cụ ông lọm khọm bước từng bước một. (Cụ ông già yếu bước từng bước một.)
Từ đồng nghĩa
  • Già nua: Đã già, tuổi.
  • Còng (khi nói về lưng): Bị cong xuống.
  • Hỏng (khi nói về đồ vật): Không còn dùng được.
Từ trái nghĩa
  • Trẻ trung: Còn trẻ, tràn đầy sức sống.
  • Mới: Vừa được tạo ra, chưa qua sử dụng (đối với đồ vật).
  • Cứng cáp: Khỏe mạnh, vững chãi.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "khọm" thường mang sắc thái tiêu cực, thiếu tôn trọng khi dùng để chỉ người. Cần thận trọng khi sử dụng để tránh gây phản cảm hoặc xúc phạm.
  • Khi dùng với nghĩa lóng chỉ đồ vật hỏng, đây cách nói thân mật, suồng sã.
khọm

Ông cụ già khọm ngồi trên chiếc ghế gỗ.

  1. t. Già quá hóa còng lưng (thường dùng với nghĩa xấu): Già khọm.