khóm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Cụm cây mọc liền nhau, thành một khối: Chỉ một nhóm cây, thường cùng loài, mọc sát nhau, tạo thành một đám hoặc một bụi.
- Tập hợp một số nhà ở gần nhau: (Thường dùng trong phương ngữ, đặc biệt ở miền Nam) Chỉ một cụm nhà, một xóm nhỏ trong một khu vực.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (cụm cây):
- Trước sân nhà bà ngoại có một khóm hoa hồng rất đẹp.
- Chim sâu nhảy nhót trong khóm tre xanh.
- "Ngày vắng, chim kêu cuối khóm hoa." (Nguyễn Trãi)
Danh từ (cụm nhà):
- Nhà tôi nằm trong khóm 4 của khu phố.
- Vào trong khóm, hỏi thăm nhà thầy giáo.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Khóm" thường gợi lên hình ảnh một tập hợp nhỏ, gần gũi và có ranh giới tương đối rõ so với xung quanh.
- Trong văn chương, "khóm" thường được dùng để tả cảnh thiên nhiên một cách gần gũi, thân mật, tạo cảm giác ấm cúng.
Biến thể và từ gần giống
- Bụi: Cũng chỉ cụm cây mọc liền nhau, nhưng thường rậm rạp và hoang dã hơn "khóm".
- Cụm: Từ tổng quát hơn, có thể chỉ tập hợp của nhiều thứ (cụm đảo, cụm từ), không chỉ riêng cây cối.
- Xóm: Từ phổ biến hơn để chỉ một cụm dân cư nhỏ, trong khi "khóm" (nghĩa cụm nhà) mang sắc thái địa phương.
Từ đồng nghĩa
- Đám: (dùng cho cụm cây) Chỉ một nhóm cây mọc tập trung.
- Nhóm: Từ chung, có thể thay thế trong một số ngữ cảnh về tập hợp nhỏ.
Lưu ý về từ đồng âm
- Khóm (trong bài này) khác với từ "khóm" chỉ quả dứa (thơm) trong phương ngữ miền Nam. Đây là hai từ đồng âm nhưng khác nghĩa hoàn toàn.
- Ví dụ: Mua một trái khóm (dứa) về làm nước ép. (Nghĩa này không thuộc phạm vi giải thích của mục từ hiện tại).
- 1 dt Cụm cây mọc liền nhau: Khóm cúc; Khóm trúc; Ngày vắng, chim kêu cuối khóm hoa (NgTrãi).
- 2 dt Tập hợp một số nhà: Vào trong khóm, hỏi thăm nhà thầy giáo.