khum
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có hình cong vồng lên: Dùng để miêu tả hình dạng uốn cong, tạo thành một đường vòng cung hướng lên trên, giống như mặt lồi của một vật.
- Có bề mặt lồi: Trong vật lý, dùng để miêu tả bề mặt tự do của chất lỏng khi nó lồi lên trong một ống có tiết diện rất nhỏ (hiện tượng mao dẫn).
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Chiếc ô này dáng rất khum. (Hình dáng của chiếc ô này cong vồng lên rõ rệt.)
- Mặt nước trong ống mao dẫn có dạng khum. (Bề mặt chất lỏng trong ống nhỏ có hình dáng lồi lên.)
- Mui thuyền khum khum trông rất duyên dáng. (Phần mui thuyền hơi cong vồng lên trông rất đẹp mắt.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Mặt khum" (thuật ngữ vật lý): Chỉ bề mặt lồi hoặc lõm của chất lỏng trong ống mao dẫn.
- Sự chênh lệch áp suất tạo nên mặt khum.
- Dùng láy âm "khum khum": Thể hiện mức độ nhẹ, vừa phải của sự cong.
- Nóc nhà rạp khum khum theo kiểu kiến trúc cổ. (Mái nhà hơi cong theo lối kiến trúc xưa.)
Biến thể và từ gần giống
- Cong: Có đường nét không thẳng, uốn lượn (nghĩa rộng hơn, có thể chỉ nhiều dạng cong khác nhau).
- Vồng: Cong lên thành hình cung (thường nhấn mạnh độ cong rõ rệt).
- Lồi: Nhô ra, phình ra so với bề mặt xung quanh (thường dùng cho bề mặt, không nhất thiết phải là đường cong đều).
Từ đồng nghĩa
- Vòm: Có hình cong như bán nguyệt, thường dùng cho kiến trúc (ví dụ: mái vòm).
- Hình cung: Có dạng một phần của đường tròn.
Từ trái nghĩa
- Lõm: Trũng, thụt vào trong so với bề mặt xung quanh.
- Phẳng: Không có độ cong, gồ ghề hay lồi lõm.
- Thẳng: Không uốn cong, tạo thành một đường liền nét.
- t. Cong vồng lên: Khum như gọng ô. Mặt khum (lý). Mặt tự do của chất lỏng, lồi lên hay lõm xuống trong một ống có tiết diện rất nhỏ.