lú
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Nhô lên, ló ra một phần: Chỉ hành động xuất hiện một phần nhỏ, mới mọc lên hoặc mới nhìn thấy được.
- (Khẩu ngữ) Ở trạng thái trí tuệ kém minh mẫn, trí nhớ kém, không còn tỉnh táo: Chỉ trạng thái đầu óc mụ mị, không còn sáng suốt, thường là tạm thời.
Tính từ:
- (Khẩu ngữ) Đần độn, kém thông minh, mụ mị: Dùng để miêu tả người có trí tuệ kém, phản ứng chậm chạp, thiếu sáng suốt.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (nghĩa nhô lên):
- Mầm cây mới lú lên khỏi mặt đất.
- Mặt trăng lú ra từ sau đám mây.
- Động từ/Tính từ (nghĩa trí tuệ kém):
- Cụ già ấy đôi lúc hơi lú, hay quên.
- Làm việc liên tục 48 tiếng khiến đầu óc tôi lú hẳn đi, không suy nghĩ được gì.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lú lẫn": (Tính từ) Chỉ sự lẫn lộn, mơ hồ, không còn minh mẫn, thường dùng cho người già.
- Tuổi già khiến ông ấy trở nên lú lẫn, nhiều khi không nhận ra con cháu.
- "Quên lú": (Động từ) Quên hẳn, quên sạch đi.
- Chuyện cũ rồi, quên lú đi cho xong.
Biến thể và từ liên quan
- Lú lấp: (Động từ) Chỉ sự xuất hiện và biến mất một cách lấp ló, không rõ ràng.
- Ánh đèn lú lấp trong sương mù.
- Lú nhú: (Tính từ/Động từ) Chỉ sự mọc lên hoặc xuất hiện lẻ tẻ, thưa thớt.
- Mấy cọng cỏ lú nhú trên sân.
Từ đồng nghĩa
- Nhú, ló, mọc (cho nghĩa xuất hiện).
- Đần, ngớ ngẩn, mụ mị, lẩm cẩm (cho nghĩa trí tuệ kém).
Thành ngữ liên quan
- "Nó lú nhưng chú nó khôn": (Tục ngữ) Ý nói bản thân người đó có thể kém cỏi, đần độn nhưng người thân (hoặc người cùng huyết thống) lại khôn ngoan, tinh khôn. Dùng để an ủi hoặc giải thích khi có sự chênh lệch về trí tuệ trong một gia đình.
- 1 d. Lối chơi cờ bạc thời trước, đặt tiền vào bốn cửa. Đánh lú.
- 2 đg. (ph.). Nhú lên hoặc ló ra. Lú mầm non. Trăng mới lú.
- 3 t. (hoặc đg.). (kng.). Ở trạng thái trí tuệ kém, hầu như không có hoặc không còn trí nhớ, trí khôn. Nó lú nhưng chú nó khôn (tng.). Quên lú đi (quên mất đi).