lấn

Học thuật
Thân thiện
lấn

Người nông dân đắp đê lấn biển để có thêm đất canh tác.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Chiếm dần, mở rộng phạm vi sang phần thuộc về người khác hoặc cái khác: Hành động xâm chiếm, lấy thêm không gian, quyền lợi hoặc địa phận vốn không thuộc về mình.
    • Chen lấn, xô đẩy để tiến lên phía trước: Hành động dùng sức đẩy người khác để giành lấy vị trí.
dụ sử dụng
  • Nghĩa chiếm dần, mở rộng phạm vi:

    • Con sông đổi dòng, nước lấn vào ruộng lúa của dân. (Dòng sông thay đổi, nước tràn vào chiếm đất trồng lúa.)
    • Cửa hàng đó lấn chiếm vỉa hè để bày hàng. (Cửa hàng đó mở rộng ra chiếm lòng đường dành cho người đi bộ để trưng bày hàng hóa.)
    • Không được lấn quyền của cấp trên. (Không được xâm phạm quyền hạn của người chức vụ cao hơn.)
  • Nghĩa chen lấn, xô đẩy:

    • Đám đông chen chúc, ai nấy đều cố lấn lên phía trước. (Đám đông chật kín, mọi người đều cố gắng xô đẩy để tiến lên phía trước.)
    • Xếp hàng trật tự, đừng lấn nhau. (Hãy xếp hàng một cách trật tự, đừng xô đẩy nhau.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lấn át": vượt trội, áp đảo đến mức làm lu mờ cái khác.
    • Tiếng nhạc lấn át cả tiếng nói chuyện. (Âm thanh của nhạc mạnh hơn che lấp cả tiếng người nói.)
  • "lấn cấn" (tính từ): vướng mắc, chưa được trôi chảy, thoải mái do còn điều đó chưa ổn.
    • Câu chuyện nghe vẫn còn lấn cấnđoạn kết. (Câu chuyện nghe vẫn còn vướng mắc, chưa trọn vẹnphần kết thúc.)
  • "lấn lướt": tỏ ra hơn hẳn, vượt trội xu hướng lấn át.
    • Tính cách anh ấy khá lấn lướt trong các cuộc thảo luận. (Tính cách của anh ấy xu hướng áp đảo trong các cuộc thảo luận.)
Biến thể từ gần giống
  • Lấn chiếm (động từ): chiếm đoạt một cách chủ ý, thường trái phép.
    • Hành vi lấn chiếm đất công vi phạm pháp luật.
  • Lấn sân (động từ): tham gia vào một lĩnh vực, địa hạt mới vốn không phải chuyên môn chính của mình.
    • Ca đó bắt đầu lấn sân sang diễn xuất.
  • Xâm lấn (động từ): xâm chiếm, lấn chiếm (thường với quy mô lớn, nghiêm trọng hơn).
    • Cây cỏ dại xâm lấn khu vườn.
Từ đồng nghĩa
  • Chiếm: lấy làm của mình.
  • Xâm phạm: vi phạm vào quyền lợi, lãnh thổ của người khác.
  • Chen: cố gắng len vào giữa chỗ đông người.
  • : dùng sức đẩy.
Từ trái nghĩa
  • Nhường: để cho người khác, không tranh giành.
  • Lùi: di chuyển ra phía sau.
  • Rút: thu lại, co về.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • "Lấn biển": hoạt động đắp đê, ngăn nước để mở rộng đất liền ra phía biển.
    • Dự án lấn biển để xây khu đô thị mới.
  • "Lấn tới": cứ tiếp tục xâm phạm, giành giật thêm khi thấy đối phương nhượng bộ.
    • Phải cứng rắn, nếu không họ sẽ càng lấn tới.
  • "Lấn bước": bước sang, vượt quá giới hạn cho phép.
    • Anh ta đã lấn bước vào khu vực cấm.
lấn

Người nông dân đắp đê lấn biển để có thêm đất canh tác.

  1. đg. 1 Mở rộng phạm vi, chiếm sang phạm vi của cái khác. Đắp đê lấn biển. Lấn đất. Càng nhân nhượng càng lấn tới. Lấn quyền. 2 (ph.). Xô đẩy để chen. Lấn tới trước.