lẫn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Không phân biệt được, nhầm lẫn: Chỉ việc không phân biệt được, dẫn đến nhận nhầm vật này thành vật khác hoặc nói nhầm.
- Trộn vào, hòa lẫn: Chỉ hành động làm cho các sự vật khác nhau trộn vào nhau, khó phân biệt.
Phó từ:
- Đi kèm với "nhau": Dùng cùng với từ "nhau" để diễn tả mối quan hệ qua lại, tác động lẫn nhau giữa hai hay nhiều đối tượng.
Liên từ:
- Và, cùng với: Dùng để nối các từ, cụm từ, chỉ sự bao gồm tất cả các đối tượng được đề cập.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Bà cụ tuổi cao nên đôi khi hay lẫn. (Bà cụ tuổi cao nên đôi khi hay nhầm lẫn.)
- Anh ấy lẫn cuốn sách của tôi với sách của anh ấy. (Anh ấy nhầm cuốn sách của tôi với sách của anh ấy.)
- Không nên lẫn hai loại hạt này với nhau. (Không nên trộn lẫn hai loại hạt này với nhau.)
Phó từ (đi với "nhau"):
- Họ yêu thương lẫn nhau. (Họ yêu thương nhau.)
- Các đội thi đấu hỗ trợ lẫn nhau. (Các đội thi đấu hỗ trợ lẫn nhau.)
Liên từ:
- Cả cha lẫn mẹ đều đồng ý. (Cả cha và mẹ đều đồng ý.)
- Dự án cần lẫn tiền bạc lẫn thời gian. (Dự án cần cả tiền bạc lẫn thời gian.)
Các cách sử dụng nâng cao
"lẫn lộn": (động từ) trạng thái bị nhầm lẫn hoặc bị trộn vào nhau đến mức khó phân biệt.
- Các khái niệm này dễ bị lẫn lộn với nhau. (Các khái niệm này dễ bị nhầm lẫn với nhau.)
"lẫn tránh": (động từ) tìm cách tránh mặt, né tránh.
- Nó cố lẫn tránh không gặp tôi. (Nó cố tránh mặt không gặp tôi.)
Biến thể và từ gần giống
- Nhầm lẫn (động từ/danh từ): có nghĩa tương tự "lẫn" khi là động từ, chỉ sự sai sót do không phân biệt đúng.
- Hỗn hợp (danh từ): chỉ vật được tạo ra từ việc trộn lẫn nhiều thứ.
- Qua lại (tính từ/động từ): diễn tả mối quan hệ hai chiều, tương tự "lẫn nhau".
Từ đồng nghĩa
- Động từ (nghĩa nhầm lẫn): Nhầm, lộn.
- Động từ (nghĩa trộn vào): Trộn, hòa.
- Liên từ: Và, cùng với, lẫn với.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Lẫn vào: Trộn vào, hòa vào trong đám đông hoặc tập thể.
- Cô ấy lẫn vào đám đông rất nhanh. (Cô ấy hòa vào đám đông rất nhanh.)
Thành ngữ liên quan
- "Mất cả chì lẫn chài": (thành ngữ) chỉ việc mất trắng, thất bại hoàn toàn, mất cả cái chính lẫn cái phụ.
- Đầu tư sai lầm, giờ mất cả chì lẫn chài. (Đầu tư sai lầm, giờ mất trắng tay.)
- I. đgt. 1. Không phân biệt được nên nhận nhầm cái này ra cái khác: Người già hay lẫn nói lẫn cầm lẫn vở của bạn trót để lẫn hai loại vào nhau. 2. Làm cho khó phân biệt cái này với cái khác: trộn lẫn gạo xấu với gạo tốt. II. pht. Từ đi kèm với từ nhau để thể hiện quan hệ qua lại: trách lẫn nhau đánh lẫn nhau giúp đỡ lẫn nhau hỏi lẫn nhau. III. lt. Cùng với: mất cả chì lẫn chài (tng.) Cả chị lẫn em đều đẹp Cả tiền lẫn tình cả thầy lẫn trò.