lỏi

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Nghịch ngợm, tinh quái (thường dùng cho trẻ em): Chỉ tính cách tinh nghịch, hay phá phách, thường mang sắc thái thân mật hoặc khinh bỉ.
    • Không đều, còn lẫn những hạt/thứ xấu, kém chất lượng: Dùng để chỉ một tập hợp (như gạo, hạt) không đồng đều, còn sót lại những thành phần không tốt.
    • Riêng lẻ, đơn độc: Chỉ trạng thái hoặc hành động một mình, tách biệt.
dụ sử dụng
  • Tính từ (nghịch ngợm):
    • Thằng này lỏi lắm, suốt ngày trèo cây.
    • Đừng lỏi nghịch đồ của người khác.
  • Tính từ (không đều, lẫn tạp):
    • Mua phải mớ gạo lỏi, vừa nấu đã nát.
    • Hạt điều lỏi thì giá rẻ hơn nhiều.
  • Phó từ (riêng lẻ):
    • cứ thích chơi lỏi một mình.
    • Mọi người đi thành nhóm, chỉ đi lỏi.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đồ lỏi": Cụm danh từ dùng để gọi, chỉ trích một đứa trẻ nghịch ngợm, ranh mãnh.
    • Đồ lỏi, mau trả đồ chơi lại đây!
  • "Lỏi lẻm": Tính từ nhấn mạnh sự tinh ranh, láu lỉnh (thường dùng cho trẻ con hoặc người hành vi như trẻ con).
    • Cái thằng lỏi lẻm ấy, nói dối không chớp mắt.
Biến thể từ gần giống
  • Lỏi lẻm (tính từ): Tinh ranh, láu lỉnh (nghĩa mạnh hơn "lỏi").
  • Lẻ loi (tính từ): Cô đơn, lẻ bóng (chỉ trạng thái độc, khác với "lỏi" chỉ hành động đơn lẻ).
Từ đồng nghĩa
  • Nghịch ngợm: Hay phá phách, không chịu ngồi yên.
  • Tinh quái / Ranh mãnh: Khôn lanh, láu lỉnh (thường theo hướng tiêu cực).
  • Lẫn tạp: pha trộn những thứ khác, không nguyên chất.
  • Một mình / Đơn độc: Không người khác đi cùng.
Thành ngữ liên quan
  • Chơi lỏi một mình: Hành động hoặc vui chơi một mình, tách biệt khỏi tập thể.
    • Cả lớp đi ngoại, lại thích chơi lỏi một mìnhnhà.
  • Gạo lỏi cám rang: Thành ngữ ám chỉ thứ đó kém chất lượng, pha tạp.
    • Đồ hắn bán toàn gạo lỏi cám rang, đừng mua.
  1. d. Trẻ em nghịch ngợm (thtục): Lại thằng lỏi đó đánh vỡ cái cốc rồi.
  2. 1. t. Không đều, còn sót lại những cái xấu: Gạo lỏi. 2. ph. Riêng lẻ một mình: Chơi lỏi.