lẻ

Học thuật
Thân thiện
lẻ

Một đứa trẻ mua kẹo lẻ từ một cửa hàng tạp hóa.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Không chẵn, không chia hết cho hai: Dùng để chỉ các số nguyên như 1, 3, 5, 7...
    • Dôi ra, thừa ra so với một số tròn: Chỉ phần nhỏ hơn đơn vị cơ bản, thường đứng sau một số tròn.
    • Riêng lẻ, đơn độc: Chỉ sự tồn tại hoặc hành động tách biệt, một mình, không đi cùng số đông.
  2. Phó từ:

    • Từng phần nhỏ, không theo số lượng lớn: Chỉ cách thức mua bán, phân chia theo đơn vị nhỏ.
    • Một cách riêng lẻ, tách biệt: Chỉ cách thức hành động đơn lẻ, không theo nhóm.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Số 7 một số lẻ. (Số 7 số không chia hết cho 2.)
    • Tổng cộng một nghìn lẻ hai mươi đồng. (Tổng cộng 1020 đồng, với 20 đồng phần dôi ra so với số tròn một nghìn.)
    • Anh ấy thường ngồi ăn lẻ một mình. (Anh ấy thường ngồi ăn một mình, tách biệt.)
  • Phó từ:

    • Cửa hàng tạp hóa bán đường theo cân lẻ. (Cửa hàng bán đường theo từng một, không bán nguyên bao lớn.)
    • Không nên đi lẻ trong rừng sâu. (Không nên đi một mình, tách khỏi nhóm trong rừng sâu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lẻ tẻ": Rải rác, không tập trung, với số lượng ít phân tán.

    • Chỉ còn vài chiếc lẻ tẻ trên cành. (Chỉ còn lại một vài chiếc rải rác, thưa thớt trên cành cây.)
  • "lẻ loi": Cô đơn, trơ trọi một mình, thiếu vắng sự chia sẻ hay kết nối.

    • Căn nhà nhỏ nằm lẻ loi trên đồi. (Căn nhà nhỏ nằm trơ trọi, cô đơn trên ngọn đồi.)
Biến thể từ liên quan
  • Lẻ (danh từ, cổ): Phần mười của một đấu (đơn vị đo lường ).

    • Một đấu hai lẻ gạo. (Một đấu hai phần mười đấu gạo.)
  • Lỉnh (tính từ): Cũng có nghĩariêng lẻ, đơn độc (cách dùng cổ hoặc phương ngữ, đồng nghĩa với một nghĩa của "lẻ").

Từ đồng nghĩa
  • Số lẻ: Lẻ số.
  • Linh (trong "linh tinh"): Rời rạc, không hệ thống ( sắc thái gần nghĩa với "lẻ tẻ").
  • Rời rạc: Không liền mạch, không tập trung.
  • độc: Một mình, không ai bên cạnh (gần nghĩa với "lẻ loi").
Các cụm từ liên quan
  • Bán lẻ: Hoạt động bán hàng theo từng đơn vị nhỏ cho người tiêu dùng cuối cùng.

    • Cửa hàng này chỉ bán lẻ, không bán sỉ. (Cửa hàng này chỉ bán theo số lượng nhỏ.)
  • Mua lẻ: Hành động mua hàng với số lượng ít, thường cho nhu cầu cá nhân.

    • Tôi chỉ mua lẻ vài quả cam. (Tôi chỉ mua một vài quả cam.)
  • Tiền lẻ: Tiền mệnh giá nhỏ, hoặc số tiền còn ra, lẻ ra so với một số tròn.

    • Bạn tiền lẻ để trả không? (Bạn tiền mệnh giá nhỏ để thanh toán không?)
Thành ngữ liên quan
  • Chẵn gửi, lẻ giữ: Thành ngữ thể hiện quan niệm trong một số giao dịch, nếu số tiền chẵn thì có thể gửi/cho vay, còn số lẻ thì nên giữ lạichỉ sự thận trọng với số lẻ).
  • Đi đôi, về lứa / Đi lẻ về loi: Nhấn mạnh sự không an toàn hoặc sự cô đơn khi hành động một mình, khuyên nên đi cùng nhau. ("Về loi" đồng nghĩa với "về lẻ", chỉ sự đơn độc).
lẻ

Một đứa trẻ mua kẹo lẻ từ một cửa hàng tạp hóa.

  1. d. Phần mười của một đấu : Một đấu hai lẻ gạo.
  2. ph. Từng lượng nhỏ một : Mua lẻ, bán lẻ.
  3. I. t. 1. Không chẵn, không chia hết cho hai : Số lẻ. 2. Dôi ra một phần của một số tròn : Một trăm lẻ ba. II. ph. Riêng một mình : Ăn lẻ ; Đi lẻ.
  4. lOi Trơ trọi một mình : Sống lẻ loi.