lụy
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Nước mắt: Chỉ chất lỏng tiết ra từ mắt khi khóc, thường dùng trong văn chương cổ.
- Giống cá biển: Một loài cá biển có hình dáng giống con lươn.
Động từ:
- Nhờ vả, làm phiền, gây ra sự lôi thôi: Hành động phải cầu cạnh, làm phiền hoặc gây rắc rối cho người khác vì một việc gì đó.
- Chết (dùng cho cá voi): Trạng thái sinh vật (cá voi) không còn sự sống.
Tính từ:
- Chết (dùng cho cá voi): Mô tả trạng thái cá voi đã chết.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Lụy tuôn rơi. (Nước mắt chảy dài.)
- Con lụy sống ở vùng biển sâu. (Giống cá lụy sống ở vùng biển sâu.)
Động từ:
- Có việc khó khăn phải lụy đến bạn. (Gặp việc khó khăn nên phải nhờ vả đến bạn.)
- Cách sông nên phải lụy đò. (Vì có sông ngăn cách nên phải phiền đến chuyến đò.)
- Cá ông lụy dạt vào bờ. (Cá voi chết dạt vào bờ.)
Tính từ:
- Ngư dân phát hiện một con cá ông lụy. (Ngư dân phát hiện một con cá voi chết.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Để lụy cho...": Gây ra tai họa, điều không may cho ai đó.
- Để lụy cho gia đình. (Gây ra tai họa cho gia đình.)
"Phải lụy": Buộc phải nhờ cậy, phiền đến ai.
- Bởi chưng trời tối luỵ cô bán dầu. (Bởi vì trời tối nên phải phiền đến cô bán dầu.)
Biến thể và từ gần giống
Lệ lụy (động từ): Phụ thuộc, bị ràng buộc một cách tiêu cực.
- Không nên lệ lụy vào người khác. (Không nên phụ thuộc vào người khác.)
Lụy phiền (động từ): Làm phiền, gây rắc rối (từ ghép, nghĩa mạnh hơn).
- Xin đừng lụy phiền đến họ nữa. (Xin đừng làm phiền họ nữa.)
Từ đồng nghĩa
- Nước mắt (danh từ): Lệ.
- Nhờ vả (động từ): Cầu cạnh, phiền.
- Chết (động từ/tính từ): Từ trần, qua đời (nhưng "lụy" chỉ dùng riêng cho cá voi).
Từ trái nghĩa
- Tự lập (động từ): Không cần nhờ vả.
- Sống (động từ): Sinh tồn (đối nghĩa với "lụy" khi chỉ cái chết của cá voi).
Lưu ý sử dụng
- Từ "lụy" với nghĩa và ngày nay ít dùng trong khẩu ngữ thông thường, chủ yếu xuất hiện trong văn chương, ca dao, tục ngữ hoặc lối nói cổ.
- Nghĩa là một cách dùng đặc biệt, chủ yếu trong cộng đồng ngư dân và vùng biển.
- Khi dùng với nghĩa tiêu cực (gây tai họa), thường đi kèm với giới từ "cho".
- X. d. Nước mắt: Lụy tuôn rơi.
- d. Giống cá biển trông như con lươn.
- đg. Nhờ vả, làm phiền, làm lôi thôi: Cách sông nên phải lụy đò, Bởi chưng trời tối luỵ cô bán dầu. (cd).
- t. Nói cá voi chết: Cá ông lụy.