măng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Mầm non của các loài cây thuộc họ tre, nứa, vầu, v.v., mọc lên từ gốc, có thể dùng làm thức ăn: Chỉ phần thân non, mềm, mới nhú lên từ gốc cây.
- Hình ảnh biểu trưng cho sự non trẻ, thế hệ kế tiếp: Thường dùng trong các thành ngữ, tục ngữ để ví von về tuổi trẻ hoặc sự thay thế giữa các thế hệ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Bà ngoại thường nấu canh măng với xương heo. (Phần thân non của cây tre, nứa được dùng làm thực phẩm.)
- Khu rừng này có rất nhiều măng vào mùa mưa. (Chỉ số lượng lớn các chồi non của cây họ tre.)
- Tre già măng mọc là quy luật tự nhiên. (Hình ảnh ẩn dụ: thế hệ già được thay thế bởi thế hệ trẻ.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Măng non": Chỉ những chồi tre, nứa còn rất non; thường dùng để ví von về trẻ em, tuổi thanh thiếu niên còn non nớt, trong sáng.
- Lớp học ấy toàn là những măng non đầy triển vọng. (Ví các em học sinh còn nhỏ tuổi, đầy tiềm năng.)
"Măng đắng": Chỉ một loại măng có vị đắng, thường phải qua chế biến kỹ trước khi ăn.
- Măng đắng ngâm nước muối một tuần sẽ bớt đắng. (Chỉ một giống măng cụ thể có đặc tính vị đắng.)
Biến thể và từ liên quan
- Cây măng: Tên gọi khác của một số loài tre, nứa cho măng ăn được.
- Măng tây (danh từ): Một loại rau khác họ, có hình dáng thân non tương tự, nhưng không phải là măng của cây họ tre.
- Cá măng (danh từ): Một loài cá nước ngọt.
Từ đồng nghĩa
- Mầm: Phần cây con mới nhú (nghĩa rộng hơn, không chỉ riêng cho họ tre).
- Chồi: Phần non mọc ra từ thân hoặc cành cây (nghĩa rộng).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
Tre già măng mọc: Thế hệ trước già đi, thế hệ sau trưởng thành và thay thế; thể hiện quy luật tự nhiên của cuộc sống.
- Xã hội luôn vận động theo lẽ tre già măng mọc.
Mượn gió bẻ măng: Lợi dụng thời cơ, hoàn cảnh thuận lợi để làm việc gì đó (thường hàm ý không chính đáng).
- Hắn ta mượn gió bẻ măng, thừa cơ công ty khó khăn để thâu tóm.
- d. Mầm tre, vầu, v.v. non mới mọc từ gốc lên, có thể dùng làm thức ăn; thường dùng để ví sự non trẻ. Măng non*. Xáo măng. Tre già măng mọc* (tng.).