mắc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Treo, móc lên: Hành động đặt một vật lên một điểm cao hoặc móc vào một vật khác để giữ nó ở vị trí đó.
- Bị vướng, bị kẹt: Rơi vào tình trạng bị giữ lại, bị cản trở hoặc không thể di chuyển tự do.
- Bận rộn, có việc phải làm: Ở trong tình trạng bị chiếm dụng thời gian bởi một công việc hay trách nhiệm nào đó.
- Nợ, thiếu: Có nghĩa vụ phải trả lại tiền hoặc vật gì đó cho người khác.
- Mắc (tiểu/đại tiện): Có cảm giác buồn đi vệ sinh.
Danh từ:
- Đồ dùng để treo: Vật dụng, thường là thanh ngang hoặc móc, dùng để treo quần áo hoặc các đồ vật khác lên.
Tính từ (phương ngữ):
- Đắt: Có giá cao, phải trả nhiều tiền để mua (trái nghĩa với "rẻ").
Ví dụ sử dụng
Động từ (nghĩa treo, móc):
- Chị ấy mắc áo khoác lên móc. (Cô ấy treo áo khoác lên móc.)
- Họ mắc võng giữa hai thân cây để nghỉ trưa. (Họ mắc võng giữa hai thân cây để nghỉ trưa.)
Động từ (nghĩa bị vướng, kẹt):
- Con chim nhỏ mắc bẫy. (Con chim nhỏ bị mắc bẫy.)
- Chúng tôi bị mắc mưa trên đường về. (Chúng tôi bị mắc mưa trên đường về.)
Động từ (nghĩa bận rộn):
- Anh ấy đang mắc họp, xin gọi lại sau. (Anh ấy đang bận họp, xin gọi lại sau.)
- Tôi mắc việc nhà nên không đi chơi được. (Tôi bận việc nhà nên không đi chơi được.)
Động từ (nghĩa nợ):
- Tôi mắc anh ấy một khoản tiền. (Tôi nợ anh ấy một khoản tiền.)
Danh từ:
- Hãy lấy cái mắc ra để phơi quần áo. (Hãy lấy cái mắc ra để phơi quần áo.)
Tính từ:
- Mặt hàng này mắc quá, tôi không mua nổi. (Mặt hàng này đắt quá, tôi không mua nổi.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Mắc nợ": Có nghĩa vụ trả nợ, thường mang sắc thái nặng hơn "nợ" thông thường.
- Công ty đang mắc nợ ngân hàng một số tiền lớn. (Công ty đang mắc nợ ngân hàng một số tiền lớn.)
"Mắc cười": Buồn cười một cách khó nhịn được.
- Câu chuyện anh kể mắc cười thật. (Câu chuyện anh kể buồn cười thật.)
"Mắc cỡ": Cảm thấy ngại ngùng, xấu hổ.
- Đứa bé mắc cỡ núp sau lưng mẹ. (Đứa bé mắc cỡ núp sau lưng mẹ.)
Biến thể và từ gần giống
Mắc míu (động từ): Vướng vào một tình huống rắc rối, phức tạp.
- Hai bên đang mắc míu trong một vụ kiện. (Hai bên đang mắc míu trong một vụ kiện.)
Mắc mứu (động từ): Tương tự "mắc míu", chỉ sự vướng víu, rắc rối.
- Mắc áo (danh từ): Từ rút gọn, cùng nghĩa với danh từ "mắc".
Từ đồng nghĩa
- Treo, móc (động từ, nghĩa 1).
- Bận, bận bịu (động từ, nghĩa bận rộn).
- Vướng, kẹt (động từ, nghĩa bị vướng).
- Nợ, thiếu (động từ, nghĩa nợ).
- Đắt, đắt đỏ (tính từ).
Từ trái nghĩa
- Thả, gỡ (với nghĩa treo/vướng).
- Rảnh, rỗi (với nghĩa bận rộn).
- Trả, thanh toán (với nghĩa nợ).
- Rẻ, rẻ tiền (với nghĩa đắt).
Thành ngữ liên quan
"Mắc nợ như chúa Chổm": Nợ rất nhiều, nợ ngập đầu.
- Cửa hàng ấy mắc nợ như chúa Chổm, sắp phá sản rồi. (Cửa hàng ấy nợ rất nhiều, sắp phá sản rồi.)
"Mắc mưu": Bị lừa, bị đánh lừa.
- Nó đã mắc mưu đối thủ và thua cuộc. (Nó đã mắc mưu đối thủ và thua cuộc.)
"Mắc cạn": (Tàu thuyền) bị mắc, không di chuyển được ở vùng nước nông; nghĩa bóng chỉ việc bị tắc nghẽn, không tiến triển.
- Dự án đang mắc cạn vì thiếu vốn. (Dự án đang mắc cạn vì thiếu vốn.)
- 1 I. đgt. 1. Móc, treo vào: mắc võng mắc màn đi ngủ. 2. Bị giữ lại, bị kẹp chặt, cản ngăn: mắc bẫy mắc mưa giữa đường. 3. Vướng, bận: mắc việc nhà, không đi được đang mắc, không đi chơi được. 4. Nợ, thiếu nợ: tôi đang mắc anh ấy mấy triệu đồng. 5. Mót ỉa, đái. II. dt. Cái dùng để treo các thứ khác vào, thường là dùng để mắc quần áo: đem mắc ra phơi quần áo.
- 2 tt., đphg Đắt (trái với rẻ).