mồ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Ụ đất đắp lên trên nơi chôn cất người chết: Chỉ phần mộ đơn giản, thường là gò đất nổi lên, có thể chưa có bia hay công trình kiến trúc cầu kỳ. Đây là hình thức an táng phổ biến trong dân gian.
- Nơi an nghỉ cuối cùng của người đã khuất: Mang nghĩa rộng, chỉ phần mộ nói chung.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trải bao thỏ lặn, ác tà, ấy mồ vô chủ, ai mà viếng thăm. (Trải qua nhiều ngày tháng, đó là ngôi mộ không người thân thích, ai sẽ đến viếng thăm.)
- Sau trận chiến, những nấm mồ liệt sĩ nằm im lặng trên đồi.
- Người ta thường đi thắp hương ở mồ ông bà vào dịp Thanh minh.
Các cách sử dụng nâng cao
- "mồ yên mả đẹp": Thành ngữ chỉ việc chôn cất chu đáo, phần mộ được chăm sóc tử tế, người đã khuất được an nghỉ. Hàm ý về sự toàn vẹn, yên ổn của người đã mất.
- Gia đình lo chu toàn, cốt sao cho cụ được mồ yên mả đẹp.
- "mồ vô chủ": Chỉ ngôi mộ không có người thân thích chăm sóc, thăm viếng.
- "mồ chôn": Cách nói nhấn mạnh về nơi chôn cất.
Biến thể và từ gần giống
- Mả (danh từ): Từ đồng nghĩa, cùng chỉ ngôi mộ. Thường dùng trong văn nói hoặc thơ ca.
- Mộ (danh từ): Từ đồng nghĩa, chỉ chung nơi chôn cất, có thể trang trọng hơn.
- Phần mộ (danh từ): Từ ghép, chỉ nơi an táng một cách trang trọng.
- Mộ địa (danh từ): Khu đất dành để chôn cất.
- Nấm mồ (danh từ): Cụm từ thường dùng để chỉ ngôi mộ có hình dạng như gò đất nhô lên.
Từ đồng nghĩa
- Mả: Mộ, nơi chôn cất.
- Mộ: Phần mộ, nơi an táng.
- Huyệt: Hố, lỗ để chôn quan tài.
- Nấm mồ: (Xem ở mục Biến thể).
Thành ngữ liên quan
- Mồ yên mả đẹp: (Đã giải thích ở mục Cách sử dụng nâng cao).
- Chín suối, ba sinh: Chỉ cõi âm, thế giới bên kia, thường đi kèm với ý niệm về mồ mả.
- Động đến mồ mả: Ám chỉ việc làm ảnh hưởng đến tổ tiên, dòng họ hoặc làm điều tệ hại liên quan đến người đã khuất.
- dt (cn. mả, mộ) ụ đất ở trên chỗ chôn xác người chết: Trải bao thỏ lặn, ác tà, ấy mồ vô chủ, ai mà viếng thăm (K).