mộ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Phần đất đắp cao lên trên nơi chôn cất người chết; mồ: Chỉ nơi an táng, thường có hình dạng đắp cao.
- Động từ:
- Mến phục, kính trọng và muốn được gặp, được theo: Thể hiện sự ngưỡng mộ, yêu mến đối với tài năng, đức độ của một người.
- Tuyển chọn, gom góp nhiều người lại để làm một việc (cách dùng cũ): Hành động chiêu mộ, tuyển dụng một số lượng người cho một mục đích cụ thể.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Dân làng thường ra thắp hương ở mộ tổ tiên vào dịp Thanh minh.
- Khu nghĩa trang có hàng trăm ngôi mộ xếp thành hàng thẳng tắp.
Động từ (nghĩa mến phục):
- Anh ấy mộ đạo, thường xuyên tìm đến các bậc chân tu để học hỏi.
- Thiên hạ mộ danh, đua nhau đến xin chữ ông đồ.
Động từ (nghĩa tuyển chọn - cách dùng cũ):
- Nhà vua hạ chiếu mộ quân để chống giặc ngoại xâm.
- Chủ thuyền đi mộ phu để chở hàng xuôi ngược trên sông.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Chiêu mộ": Tuyển dụng, thu nhận người vào làm việc (thường dùng trong kinh doanh, thể thao). Từ này phát triển từ nghĩa "mộ" cổ.
- Công ty đang chiêu mộ nhân tài từ khắp nơi.
- "Hâm mộ": Yêu thích, ngưỡng mộ một cách nhiệt thành (thường dùng với nghĩa hiện đại). Từ này có chứa yếu tố "mộ" với nghĩa mến phục.
- Cô ấy là ca sĩ được giới trẻ hâm mộ.
Biến thể và từ liên quan
- Mồ (danh từ): Từ đồng nghĩa với "mộ" (danh từ), chỉ nơi chôn cất.
- Mộ địa (danh từ): Đất dùng để chôn cất, khu nghĩa trang.
- Mộ chí (danh từ): Bài văn khắc trên bia mộ.
- Mộ phần (danh từ): Phần mộ, nơi an táng.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ: Mồ, mả, phần mộ, nấm mồ, nấm đất.
- Động từ (mến phục): Kính mộ, ngưỡng mộ, hâm mộ, ái mộ.
- Động từ (tuyển chọn - cũ): Chiêu mộ, tuyển mộ, tuyển dụng, chiêu tập.
Lưu ý về từ đồng âm
- Từ "mộ" này là một từ Hán Việt, cần phân biệt với từ thuần Việt "mộ" (trong "giấc mộng", chỉ giấc ngủ) và "mộ" (trong "mộ mẹ", chỉ hành động ấp ủ, ủ cho nóng). Các từ này đồng âm nhưng khác nghĩa và nguồn gốc.
- d. Nh. Mồ: Mộ Nguyễn Thiện Thuật ở Nam Ninh.
- đg. Mến phục, muốn tìm đến gặp: Hoa khôi mộ tiếng Kiều nhi (K).
- đg. Gọi và lấy nhiều người một lúc để làm việc gì (cũ): Mộ lính; Mộ phu.