ngám

Học thuật
Thân thiện
ngám

Cái nắp gỗ đậy ngám vào miệng chiếc hộp nhỏ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Vừa khít, vừa đúng, vừa vặn: "ngám" diễn tả trạng thái một vật hoặc một số lượng vừa khớp, vừa đủ, không thừa cũng không thiếu so với một yêu cầu hay khuôn mẫu nào đó. Từ này thường được dùng trong văn nói sắc thái ít trang trọng.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Số tiền tiêu ngám số tiền mang đi. (Số tiền tiêu vừa đúng bằng số tiền mang theo.)
    • Cái nắp đậy ngám với miệng bình. (Cái nắp đậy vừa khít với miệng bình.)
    • Chiếc áo mặc ngám người. (Chiếc áo mặc vừa vặn với người.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ngám" thường được dùng để so sánh hai đại lượng (thường số lượng, kích thước) sự tương đồng, cân bằng một cách chính xác.
    • Hai bên đấu ngám nhau. (Hai bên thi đấu ngang sức, cân tài cân sức với nhau.)
Biến thể từ gần giống
  • Ngâm ngám (từ láy, ý giảm nhẹ): Gần đúng, gần khít, suýt soát, chứ không hoàn toàn chính xác.
    • Số tiền thu ngâm ngám số tiền chi. (Số tiền thu vào gần bằng, xấp xỉ số tiền chi ra.)
  • Ngắm (động từ, khác nghĩa): Nhìn chăm chú, quan sát kỹ.
Từ đồng nghĩa
  • Vừa: Vừa đủ, vừa khít.
  • Khớp: Ăn khớp, phù hợp.
  • Đúng: Chính xác.
Từ trái nghĩa
  • Thừa: Vượt quá mức cần thiết.
  • Thiếu: Không đủ, không đạt mức cần thiết.
  • Lệch: Không khớp, không cân đối.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "ngám" hiện nay ít được dùng phổ biến trong văn viết trang trọng, thường xuất hiện nhiều hơn trong khẩu ngữ hoặc văn chương.
  • Khi dùng từ láy "ngâm ngám", ý nghĩa về mức độ chính xác sẽ giảm đi, chỉ sự xấp xỉ, gần đúng.
ngám

Cái nắp gỗ đậy ngám vào miệng chiếc hộp nhỏ.

  1. t. Vừa khít, vừa đúng: Số tiền tiêu ngám số tiền mang đi.