nhơn

Học thuật
Thân thiện
nhơn

Một người ăn ở có nhơn được mọi người quý mến.

Định nghĩa
  1. Danh từ (phương ngữ):

    • Nhân, lòng nhân đức, đạo làm người: Từ này biến thể phương ngữ của từ "nhân" (仁), chỉ phẩm chất tốt đẹp, lòng thương người, đạo đức trong cách cư xử giữa người với người.
    • Nguyên nhân, lý do: Cũng biến thể của "nhân" (因), chỉ cái cớ, cái nguyên do dẫn đến một sự việc.
  2. Giới từ (phương ngữ):

    • Nhân dịp, nhờ có: biến thể của "nhân" (因), dùng để chỉ việc tận dụng một cơ hội, một dịp nào đó.
  3. Động từ (phương ngữ):

    • Nhân lên, làm tăng lên: biến thể của "nhân" (乘) trong toán học, chỉ phép tính nhân.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa đạo đức):
    • Ăn ở nhơn. (Cư xử, sống phải lòng nhân đức.)
  • Danh từ (nghĩa nguyên nhân):
    • Tìm cho ra cái nhơn của sự việc. (Tìm cho ra nguyên nhân của sự việc.)
  • Giới từ:
    • Nhơn dịp lễ, mọi người sum họp. (Nhân dịp lễ, mọi người sum họp.)
  • Động từ:
    • Nhơn số đó với ba. (Nhân số đó với ba.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhơn nhơn": Thường dùng để miêu tả thái độ trơ tráo, vô liêm sỉ, không biết xấu hổ trước lời phê bình hay sự việc đáng lẽ phải hổ thẹn.
    • Bị mẹ mắng cứ nhơn nhơn. (Bị mẹ mắng vẫn cứ trơ tráo, làm như không chuyện .)
Biến thể từ liên quan
  • Nhân (仁): Từ gốc Hán-Việt, chỉ lòng nhân ái, đức hạnh.
  • Nhân (因): Từ gốc Hán-Việt, chỉ nguyên nhân, nhân dịp.
  • Nhân (乘): Từ gốc Hán-Việt, chỉ phép nhân.
  • Nhân từ: (tính từ) hiền từ, lòng thương người.
  • Nguyên nhân: (danh từ) lý do chính gây ra sự việc.
Từ đồng nghĩa
  • Đối với nghĩa "lòng nhân": Nhân ái, nhân đức, nhân hậu, từ tâm.
  • Đối với nghĩa "nguyên nhân": Căn nguyên, duyên cớ, lý do.
  • Đối với nghĩa "nhân dịp": Nhân tiện, thừa dịp.
  • Đối với nghĩa "phép nhân": Tính tích.
Lưu ý
  • Từ phương ngữ: "Nhơn" chủ yếu được sử dụng trong phương ngữ miền Trung miền Nam Việt Nam. Trong văn viết chuẩn toàn dân hiện nay, từ "nhân" thường được ưu tiên sử dụng hơn.
  • Từ đồng âm: Cần phân biệt với từ "nhơn" trong "nhơn nhớt" (dính nhớt) hoặc tên riêng địa danh. Ở đây, "nhơn" biến thể của các từ Hán-Việt khác nhau nên nghĩa thay đổi tùy ngữ cảnh.
nhơn

Một người ăn ở có nhơn được mọi người quý mến.

  1. (đph) d. Nh. Nhân: ăn ở nhơn.