nhõn

Học thuật
Thân thiện
nhõn

Cô ấy chỉ còn nhõn một chút nước trong chai.

Định nghĩa
  1. Phó từ:
    • Chỉ còn rất ít, ở mức thấp nhất, còn sót lại một ít: Từ "nhõn" diễn tả trạng thái số lượng hoặc mức độ đã giảm đến mức tối thiểu, gần như không còn .
    • Chỉ, vỏn vẹn: Nhấn mạnh sự ít ỏi, không đáng kể của thứ còn lại.
dụ sử dụng
  • Phó từ:
    • Tiền trong túi còn nhõn một trăm đồng. (Trong túi chỉ còn vỏn vẹn một trăm đồng.)
    • Cả nhà đi vắng, nhõn mình tôinhà. (Cả nhà đều đi vắng, chỉ còn mỗi mình tôinhà.)
    • Lương thực dự trữ đã hết, nhõn vài lon gạo. (Lương thực dự trữ đã hết, chỉ còn sót lại vài lon gạo.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhõn một": Nhấn mạnh ý "chỉ còn duy nhất một".

    • Đàn bị bệnh chết hết, nhõn một con trống sống sót. (Đàn bị bệnh chết hết, chỉ còn duy nhất một con gà trống sống sót.)
  • "nhõn ": Cụm từ thường dùng để nhấn mạnh sự ít ỏi, thiếu thốn.

    • Trong nhà nhõn mấy bát cơm nguội. (Trong nhà chỉ còn mấy bát cơm nguội.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhón (động từ): Nhón chân, nhón gót (hành động kiễng chân lên).
  • Vỏn vẹn (phó từ): Chỉ bấy nhiêu, không hơn. Có nghĩa tương tự "nhõn" trong việc chỉ số lượng ít.
    • Số tiền thu được vỏn vẹn năm chục ngàn.
  • Chỉ còn (cụm từ): Diễn tả trạng thái còn lại sau một quá trình. Nghĩa rộng hơn phổ biến hơn "nhõn".
    • Chỉ còn vài ngày nữa là đến Tết.
Từ đồng nghĩa
  • Chỉ: Dùng để giới hạn phạm vi, nhấn mạnh sự duy nhất hoặc ít ỏi.
  • Vẻn vẹn: Chỉ ngần ấy, rất ít (thường dùng với số lượng).
  • Lõm bõm: Rất ít, thưa thớt, không đáng kể (thường dùng cho vật chất hoặc hiện tượng rời rạc).
Lưu ý sử dụng
  • Từ "nhõn" mang sắc thái khẩu ngữ, thường dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính chất đời thường, ít dùng trong văn bản trang trọng.
  • Từ này thường đứng trước các từ chỉ số lượng (một, hai, vài...) hoặc danh từ để bổ nghĩa, nhấn mạnh sự ít ỏi của danh từ đó.
  • Không nhầm lẫn với từ "nhón" (động từ).
nhõn

Cô ấy chỉ còn nhõn một chút nước trong chai.

  1. ph. Chỉ còn rất ít hoặcmức thấp nhất: Còn nhõn một đồng.