nhón
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Dùng các đầu ngón tay chụm lại để lấy một lượng rất nhỏ: Hành động khẽ lấy một ít vật gì đó, thường là đồ khô, nhỏ, bằng cách dùng đầu ngón tay (thường là ngón cái và ngón trỏ) chụm lại.
- Đi hoặc đứng bằng đầu ngón chân: Hành động nhấc gót chân lên, chỉ dùng phần đầu ngón chân để di chuyển hoặc đứng, nhằm tạo ra sự nhẹ nhàng, im lặng hoặc để với tới vật gì đó cao hơn.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (lấy vật nhỏ):
- Bà nhón một ít muối cho vào nồi canh.
- Cậu bé nhón mấy viên kẹo trong đĩa.
- Động từ (đi bằng đầu ngón chân):
- Cô ấy nhón chân ra khỏi phòng để không đánh thức ai.
- Để lấy cuốn sách trên giá cao, anh ấy phải nhón người lên.
Các cách sử dụng nâng cao
- "nhón gót": Cách nói nhấn mạnh việc nhấc cao gót chân, thường để với tới vật trên cao hoặc nhìn qua vật cản.
- Đám đông chen chúc, cô ấy phải nhón gót lên mới nhìn thấy gì.
- "nhón từng bước": Di chuyển rất thận trọng, nhẹ nhàng từng bước một.
- Sàn nhà cũ kêu cót két, anh phải nhón từng bước.
Biến thể và từ liên quan
- Nhón nhén (động từ, khẩu ngữ): Có nghĩa tương tự "nhón" (lấy vật nhỏ) nhưng thường mang sắc thái lén lút, vụng trộm hoặc tỏ ra ki bo, nhặt nhạnh.
- Nó cứ nhón nhén mấy cái bánh trên đĩa của người khác.
- Nhón chân (cụm động từ): Cách nói khác của nghĩa "đi bằng đầu ngón chân".
- Nhón chân bước qua chỗ ngủ của em bé.
Từ đồng nghĩa
- Với nghĩa "lấy vật nhỏ": Vốc (nhưng "vốc" thường lấy lượng nhiều hơn và bằng cả bàn tay), chụm.
- Với nghĩa "đi bằng đầu ngón chân": Kiễng chân.
Các cụm từ liên quan
- Nhón tay: Thường dùng để chỉ hành động lấy vật nhỏ bằng các đầu ngón tay.
- Nhón tay bốc tiêu.
- Nhón chân: Như đã giải thích ở trên, chỉ hành động đi, đứng trên đầu ngón chân.
Thành ngữ, cách nói liên quan
- Nhón như mèo (đi nhón): Ví von cách đi rất nhẹ nhàng, im lặng.
- Nó đi trong nhà nhón như mèo, chẳng ai nghe thấy tiếng.
- đg. Bốc một ít bằng mấy đầu ngón tay chụm lại: Nhón mấy hột lạc.
- đg. Đi nhẹ nhàng trên đầu ngón chân: Nhón trong phòng người ốm.