nhìn
- Động từ:
- Chú ý trông, hướng mắt về phía một vật để thấy: Hành động sử dụng thị giác để tiếp nhận hình ảnh của sự vật, hiện tượng.
- Xem xét, nhận định, suy xét: Hành động quan sát để đánh giá, hiểu rõ bản chất hoặc các khía cạnh của một vấn đề, sự việc.
- Trông nom, chăm sóc, để ý tới: Hành động quan tâm, lo lắng hoặc chăm sóc ai đó, việc gì đó.
- Thừa nhận, công nhận (trong mối quan hệ, thường là gia đình): Hành động chấp nhận một mối quan hệ, thường mang ý nghĩa xã hội hoặc tình cảm.
- Hướng về phía, đối diện với (dùng cho không gian): Vị trí của một vật (như cửa sổ, ngôi nhà) quay mặt về một hướng, một cảnh quan cụ thể.
Động từ (Chú ý trông):
- Cô ấy nhìn ra cửa sổ, mắt đăm đăm hướng về phía chân trời.
- Đứa trẻ nhìn chằm chằm vào món đồ chơi mới.
Động từ (Xem xét, nhận định):
- Chúng ta cần nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện trước khi đưa ra kết luận.
- Anh ấy có cách nhìn rất lạc quan về tương lai.
Động từ (Trông nom, để ý tới):
- Công việc bận rộn khiến anh ấy chẳng còn thời gian nhìn đến gia đình.
- Bà cụ sống một mình, cần có người nhìn nom hàng ngày.
Động từ (Thừa nhận):
- Sau bao biến cố, ông ta quyết định không nhìn đứa con trai phản bội nữa.
- Dù có lỗi lầm, cha mẹ vẫn luôn nhìn nhận nó là con.
Động từ (Hướng về phía):
- Căn biệt thự sang trọng nhìn thẳng ra biển.
- Ban công của căn hộ nhìn xuống một công viên xanh mát.
"nhìn nhận": Có ý kiến, quan điểm hoặc sự đánh giá về một sự việc.
- Mỗi người có một cách nhìn nhận khác nhau về hạnh phúc.
"nhìn thấy": Kết quả của hành động nhìn, chỉ việc hình ảnh lọt vào mắt và được não bộ tiếp nhận.
- Từ trên đồi cao, chúng tôi có thể nhìn thấy toàn cảnh thành phố.
"nhìn xa trông rộng": (Thành ngữ) Có tầm nhìn, suy nghĩ và dự tính cho tương lai lâu dài.
- Một nhà lãnh đạo giỏi cần phải biết nhìn xa trông rộng.
Ngó (đgt): Nhìn thoáng qua, nhìn nhanh, thường dùng trong văn nói.
- Nó chỉ ngó qua một cái rồi bỏ đi.
Ngắm (đgt): Nhìn một cách chăm chú, say mê, thưởng thức.
- Khách du lịch đứng ngắm hoàng hôn trên biển.
Quan sát (đgt): Nhìn một cách có chủ đích, kỹ lưỡng để tìm hiểu, nghiên cứu.
- Nhà khoa học quan sát hành vi của loài khỉ.
Liếc (đgt): Nhìn nhanh, lén lút hoặc khẽ qua một bên.
- Cô ấy liếc nhìn đồng hồ rồi vội vã ra về.
- Trông: Nhìn, ngó (thường dùng trong văn nói hoặc văn chương).
- Xem: Nhìn có chủ ý, thường để tìm hiểu thông tin (xem phim, xem sách).
- Dòm (phương ngữ): Nhìn, thường hàm ý tò mò hoặc không được lịch sự.
Nhìn lên: Hướng mắt lên phía trên.
- Đứa bé nhìn lên bầu trời đầy sao.
Nhìn xuống: Hướng mắt xuống phía dưới.
- Cô gái e thẹn nhìn xuống đất.
Nhìn qua: Nhìn một cách thoáng qua, không kỹ.
- Tôi chỉ nhìn qua danh sách một lần.
Nhìn lại: Quay đầu hoặc hướng mắt về phía sau; hoặc suy ngẫm về quá khứ.
- Anh ấy bước đi mà không hề nhìn lại.
- Nhìn lại chặng đường đã qua, tôi thấy mình trưởng thành hơn.
Nhìn trộm: Nhìn một cách lén lút, không cho người khác biết.
- Đứa trẻ nhìn trộm bố mẹ đang bọc quà Giáng sinh.
- Nhìn gà hóa cuốc: (Thành ngữ) Nhìn nhận, đánh giá sai lầm do thiếu hiểu biết hoặc nhầm lẫn.
- Nhìn mặt mà bắt hình dong: (Thành ngữ) Phán đoán, đánh giá người khác dựa vào vẻ bề ngoài.
- Nhìn lên không bằng, nhìn xuống không thua: (Thành ngữ) Cách so sánh để tự an ủi, thấy mình không phải là kém nhất nhưng cũng không phải là giỏi nhất.
- đgt 1. Chú ý trông: Bà nheo mắt nhìn những giọt nắng vàng (Ng-hồng); Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn (Tố-hữu). 2. Xem xét, nhận định: Nhìn vấn đề một cách khách quan. 3. Trông nom: Bận quá, chẳng nhìn gì đến con. 4. Để mắt tới: Không có thì giờ nhìn đến sách vở. 5. Thừa nhận: Bố nó không nhìn nó nữa. 6. Trông ra, đối diện với: Nhà ông ấy nhìn ra sông.