nhuận
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Chỉ năm dương lịch có 366 ngày: Dùng để mô tả năm dương lịch mà tháng Hai có 29 ngày thay vì 28 ngày, xảy ra theo chu kỳ bốn năm một lần.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Theo lịch âm, năm Quý Mão 2023 có tháng nhuận nên là năm nhuận.
- Năm nay là năm nhuận, có tháng Hai nhuận nên sinh nhật của tôi sẽ được tổ chức vào ngày 29 tháng 2.
Các cách sử dụng nâng cao
- Năm nay có tháng nhuận, cụ thể là tháng Sáu nhuận.
Biến thể và từ liên quan
- Nhuận kỳ (danh từ): Khoảng thời gian nhuận, chu kỳ để tính năm nhuận.
- Nhuận lịch (danh từ): Việc điều chỉnh lịch bằng cách thêm ngày hoặc tháng.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
- Dư (tính từ): Có thêm, vượt quá số bình thường. (Ví dụ: ).
- Thêm (động từ/tính từ): Được cộng vào. (Ví dụ: ).
Lưu ý sử dụng
- Từ "nhuận" hầu như luôn đi kèm với các danh từ chỉ đơn vị thời gian như "năm", "tháng" để tạo thành cụm từ có nghĩa hoàn chỉnh (ví dụ: , ). Rất hiếm khi đứng một mình.
- Trong lịch sử, từ này còn được dùng trong các cụm như "nhuận chính" (chỉ việc sửa đổi, điều chỉnh cho đúng), nhưng cách dùng này hiện nay ít phổ biến.
- t. 1. Nói năm dương lịch cứ sau mỗi chu kỳ bốn năm lại có 366 ngày do tháng hai có 29 ngày: Các năm có số biểu thị chia hết cho 4 (như 1968, 1972, 1976...) là những năm nhuận. 2. Nói năm âm lịch có 13 tháng: Năm giáp dần nhuận tháng tư. 3. Nói tháng dư ra trong năm âm lịch 13 tháng: Tháng tư nhuận.