nhuận

Học thuật
Thân thiện
nhuận

Năm nay là năm nhuận nên tháng hai có 29 ngày.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Chỉ năm dương lịch 366 ngày: Dùng để mô tả năm dương lịch tháng Hai 29 ngày thay vì 28 ngày, xảy ra theo chu kỳ bốn năm một lần.
    • Chỉ năm âm lịch 13 tháng: Dùng để mô tả năm âm lịch thêm một tháng (gọi là tháng nhuận) để điều chỉnh cho phù hợp với chu kỳ mặt trời.
    • Chỉ tháng ra trong năm âm lịch: Dùng để mô tả chính tháng được thêm vào trong một năm âm lịch nhuận.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Năm 2024 một năm nhuận theo dương lịch.
    • Theo lịch âm, năm Quý Mão 2023 tháng nhuận nên năm nhuận.
    • Năm nay năm nhuận, tháng Hai nhuận nên sinh nhật của tôi sẽ được tổ chức vào ngày 29 tháng 2.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "năm nhuận": cụm danh từ chỉ năm dương lịch ngày 29 tháng Hai hoặc năm âm lịch 13 tháng.
  • "tháng nhuận": cụm danh từ chỉ tháng được thêm vào trong năm âm lịch nhuận.
    • Năm nay tháng nhuận, cụ thể tháng Sáu nhuận.
Biến thể từ liên quan
  • Nhuận kỳ (danh từ): Khoảng thời gian nhuận, chu kỳ để tính năm nhuận.
  • Nhuận lịch (danh từ): Việc điều chỉnh lịch bằng cách thêm ngày hoặc tháng.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
  • (tính từ): thêm, vượt quá số bình thường. ( dụ: ).
  • Thêm (động từ/tính từ): Được cộng vào. ( dụ: ).
Lưu ý sử dụng
  • Từ "nhuận" hầu như luôn đi kèm với các danh từ chỉ đơn vị thời gian như "năm", "tháng" để tạo thành cụm từ có nghĩa hoàn chỉnh ( dụ: , ). Rất hiếm khi đứng một mình.
  • Trong lịch sử, từ này còn được dùng trong các cụm như "nhuận chính" (chỉ việc sửa đổi, điều chỉnh cho đúng), nhưng cách dùng này hiện nay ít phổ biến.
nhuận

Năm nay là năm nhuận nên tháng hai có 29 ngày.

  1. t. 1. Nói năm dương lịch cứ sau mỗi chu kỳ bốn năm lại 366 ngày do tháng hai 29 ngày: Các năm số biểu thị chia hết cho 4 (như 1968, 1972, 1976...) những năm nhuận. 2. Nói năm âm lịch 13 tháng: Năm giáp dần nhuận tháng . 3. Nói tháng ra trong năm âm lịch 13 tháng: Tháng nhuận.