nhân
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Phần ở bên trong của một số loại hạt hoặc quả hạch: Phần ăn được, thường cứng, bên trong lớp vỏ.
- Phần ở giữa, phần lõi của một số loại bánh: Thường là hỗn hợp thịt, đậu, mứt... được gói bên trong vỏ bánh.
- Phần trung tâm, lõi của một vật thể hoặc cấu trúc: Phần ở vị trí trung tâm và thường quan trọng nhất.
- Bộ phận trung tâm của tế bào sinh vật: Nơi chứa vật chất di truyền và điều khiển các hoạt động của tế bào.
- Nhóm người cốt cán, nòng cốt: Những người tích cực nhất, đóng vai trò trung tâm trong một phong trào, tổ chức.
- Lòng thương người, đức tính tốt đẹp của con người: Một phẩm chất đạo đức cơ bản.
- Nguyên nhân, lý do dẫn đến một kết quả: Điều kiện hoặc sự việc làm phát sinh một sự việc khác.
Liên từ:
- Nhân dịp, nhân cơ hội: Dùng để chỉ việc một hành động được thực hiện đồng thời hoặc tận dụng một cơ hội nào đó.
Động từ:
- Thực hiện phép tính nhân trong toán học: Phép toán lấy một số cộng với chính nó một số lần xác định.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Nhân hạt điều rất bùi. (Phần bên trong của hạt điều rất bùi.)
- Bánh chưng này có nhân thịt và đậu xanh. (Bánh chưng này có phần bên trong là thịt và đậu xanh.)
- Nhân Trái Đất có nhiệt độ rất cao. (Phần lõi của Trái Đất có nhiệt độ rất cao.)
- Nhân tế bào điều khiển mọi hoạt động sống. (Bộ phận trung tâm của tế bào điều khiển mọi hoạt động sống.)
- Anh ấy là một nhân tố tích cực trong nhóm. (Anh ấy là một người nòng cốt tích cực trong nhóm.)
- Lòng nhân là phẩm chất quý giá. (Lòng thương người là phẩm chất quý giá.)
- Mọi kết quả đều có nguyên nhân của nó. (Mọi kết quả đều có lý do dẫn đến nó.)
Liên từ:
- Nhân dịp Tết đến, mọi người sum họp gia đình. (Nhân dịp Tết đến, mọi người sum họp gia đình.)
Động từ:
- Học sinh tiểu học học cách nhân và chia. (Học sinh tiểu học học cách thực hiện phép nhân và phép chia.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Lấy nhân làm gốc": Coi lòng nhân ái, đạo đức làm nền tảng.
- Đạo Nho lấy nhân, nghĩa, lễ, trí, tín làm gốc. (Đạo Nho coi nhân, nghĩa, lễ, trí, tín làm nền tảng.)
"Nhân đó": Nhân cơ hội đó, từ đó.
- Nhân đó, tôi xin trình bày thêm một vài ý kiến. (Nhân cơ hội đó, tôi xin trình bày thêm một vài ý kiến.)
Biến thể và từ liên quan
Nhân từ (tính từ): Có lòng thương người, hiền hậu.
- Bà ấy là một người rất nhân từ. (Bà ấy là một người rất hiền hậu, thương người.)
Nhân đạo (tính từ): Thể hiện lòng nhân ái, phù hợp với đạo lý làm người.
- Hành động cứu trợ đó thật nhân đạo. (Hành động cứu trợ đó thật thể hiện lòng nhân ái.)
Nhân quả (danh từ): Quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả.
- Luật nhân quả là một quy luật tự nhiên. (Quy luật về mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là một quy luật tự nhiên.)
Nhân chứng (danh từ): Người làm chứng, người chứng kiến sự việc.
- Nhân viên (danh từ): Người làm việc trong một cơ quan, tổ chức.
Từ đồng nghĩa
- Lõi: Phần ở giữa, phần chính (đồng nghĩa với nghĩa "phần trung tâm").
- Nguyên nhân: Lý do, căn nguyên (đồng nghĩa với nghĩa "nguyên nhân").
- Nhân ái: Lòng thương người (đồng nghĩa với nghĩa "lòng thương người").
- Nhân dịp: Nhân tiện, thừa dịp (đồng nghĩa với nghĩa liên từ).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Ở hiền gặp lành: Thể hiện quan hệ nhân quả tốt đẹp trong đời sống.
- Gieo gió gặt bão: Thể hiện quan hệ nhân quả tiêu cực, làm điều xấu sẽ gặp điều xấu.
- Nhân chi sơ, tính bản thiện: Con người khi mới sinh ra, bản tính vốn lành (chữ "nhân" ở đây chỉ con người).
- 1 dt 1. Phần ở trong một số loại hạt: Nhân hạt sen. 2. Phần ở giữa một thứ bánh: Nhân bánh giò; Nhân bánh bao. 3. Bộ phận ở trung tâm: Nhân Trái đất. 4. Bộ phận ở giữa tế bào: Nhân tế bào có chức năng quan trọng trong hoạt động sống. 5. Cơ sở của sự phát triển: Họ là nhân của phong trào.
- 2 dt Lòng yêu thương người: Nhân là thật thà, thương yêu, hết lòng giúp đỡ đồng chí và đồng bào (HCM); Bán mình là hiếu cứu người là nhân (K).
- 3 dt Điều do đó mà có kết quả: Quan hệ giữa nhân và quả.
- 4 lt Do điều gì mà có hoạt động: Nhân ngày nghỉ về thăm gia đình; Nhân đi công tác, đến thăm bạn.
- 5 đgt Cộng một số với chính số đó một số lần: 3 nhân 5 là 15.