chừng

Học thuật
Thân thiện
chừng

Chi tiêu của gia đình luôn có chừng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Mức độ, giới hạn: Chỉ một mức độ nhất định, thường dùng để nói về sự tiết chế, điều độ hoặc một phạm vi được xác định.
    • Trường hợp, khả năng có thể xảy ra: Dùng để chỉ một tình huống, một khả năng được dự đoán hoặc cân nhắc.
    • Giai đoạn, thời điểm ước chừng: Chỉ một khoảng thời gian hoặc giai đoạn nào đó được xác định một cách tương đối.
  2. Trạng từ/Phó từ:

    • Ước chừng, khoảng chừng: Dùng để biểu thị một số lượng, mức độ hoặc thời gian được ước lượng, không chính xác tuyệt đối.
    • Hầu như, gần như: Biểu thị mức độ gần đạt tới một trạng thái nào đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Ăn uống phải biết chừng mực. (Phải biết tiết chế trong ăn uống.)
    • Anh ấy làm việc không biết chừng nào là đủ. (Anh ấy làm việc không biết điểm dừng/giới hạn.)
    • Tôi nói chừng thôi, chưa chắc đã đúng. (Tôi nói trong trường hợp/khả năng đó thôi, chưa chắc đã đúng.)
  • Trạng từ:

    • Căn nhà cao chừng năm mét. (Căn nhà cao khoảng năm mét.)
    • Buổi họp chừng ba mươi người tham dự. (Buổi họp khoảng ba mươi người tham dự.)
    • Trời chừng sắp mưa. (Trời hầu như/gần như sắp mưa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • " chừng mực": mức độ, biết điều độ, biết điểm dừng.
    • Người khôn ngoan người sống chừng mực.
  • "Giữa chừng": Ở khoảng giữa của một quá trình, một công việc chưa hoàn thành.
    • Anh ấy bỏ dự án giữa chừng.
  • "Tưởng chừng": Cảm thấy, nghĩ rằng gần như (một trạng thái nào đó sẽ xảy ra).
    • Khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua.
  • "Đương chừng": Đangvào lúc, vào độ tuổi nào đó (thường dùng trong văn chương).
    • Đương chừng thanh xuân. (Đangđộ tuổi thanh xuân.)
Biến thể từ liên quan
  • Chừng mực (danh từ): Mức độ, phạm vi thích hợp; sự điều độ.
    • Ứng xử cần phải chừng mực.
  • Chừng đỗi (trạng từ): Ước chừng, độ chừng (cách nói ).
    • Nhà xa chừng đỗi vài cây số.
Từ đồng nghĩa
  • Khoảng, độ, ước chừng (khi dùng như trạng từ chỉ mức độ ước lượng).
  • Mức, độ, giới hạn (khi dùng như danh từ chỉ mức độ).
  • Trường hợp, khả năng (khi dùng như danh từ chỉ tình huống).
Thành ngữ, cụm từ cố định
  • "Ăn chừng, chơi độ": Khuyên răn phải biết tiết chế, điều độ trong cả ăn uống giải trí.
  • "Nói chừng": Nói trong một giả định, một khả năng nào đó, chứ không khẳng định chắc chắn.
    • Tôi nói chừng vậy, còn phải xem thực tế thế nào.
chừng

Chi tiêu của gia đình luôn có chừng.

  1. dt. Mức độ: Chi tiêu chừng, Nghĩ nhan sắc đương chừng hoa nở (Chp). // trgt. Phỏng độ, vào khoảng: Buổi họp chừng năm chục người 2. Hầu như: Non quanh chừng đã lạnh rồi (Tố-hữu).