chừng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Mức độ, giới hạn: Chỉ một mức độ nhất định, thường dùng để nói về sự tiết chế, điều độ hoặc một phạm vi được xác định.
- Trường hợp, khả năng có thể xảy ra: Dùng để chỉ một tình huống, một khả năng được dự đoán hoặc cân nhắc.
- Giai đoạn, thời điểm ước chừng: Chỉ một khoảng thời gian hoặc giai đoạn nào đó được xác định một cách tương đối.
Trạng từ/Phó từ:
- Ước chừng, khoảng chừng: Dùng để biểu thị một số lượng, mức độ hoặc thời gian được ước lượng, không chính xác tuyệt đối.
- Hầu như, gần như: Biểu thị mức độ gần đạt tới một trạng thái nào đó.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Ăn uống phải biết chừng mực. (Phải biết tiết chế trong ăn uống.)
- Anh ấy làm việc không biết chừng nào là đủ. (Anh ấy làm việc không biết điểm dừng/giới hạn.)
- Tôi nói chừng thôi, chưa chắc đã đúng. (Tôi nói trong trường hợp/khả năng đó thôi, chưa chắc đã đúng.)
Trạng từ:
- Căn nhà cao chừng năm mét. (Căn nhà cao khoảng năm mét.)
- Buổi họp có chừng ba mươi người tham dự. (Buổi họp có khoảng ba mươi người tham dự.)
- Trời chừng sắp mưa. (Trời hầu như/gần như sắp mưa.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Có chừng có mực": Có mức độ, biết điều độ, biết điểm dừng.
- Người khôn ngoan là người sống có chừng có mực.
- "Giữa chừng": Ở khoảng giữa của một quá trình, một công việc chưa hoàn thành.
- Anh ấy bỏ dự án giữa chừng.
- "Tưởng chừng": Cảm thấy, nghĩ rằng gần như (một trạng thái nào đó sẽ xảy ra).
- Khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua.
- "Đương chừng": Đang ở vào lúc, vào độ tuổi nào đó (thường dùng trong văn chương).
- Đương chừng thanh xuân. (Đang ở độ tuổi thanh xuân.)
Biến thể và từ liên quan
- Chừng mực (danh từ): Mức độ, phạm vi thích hợp; sự điều độ.
- Ứng xử cần phải có chừng mực.
- Chừng đỗi (trạng từ): Ước chừng, độ chừng (cách nói cũ).
- Nhà xa chừng đỗi vài cây số.
Từ đồng nghĩa
- Khoảng, độ, ước chừng (khi dùng như trạng từ chỉ mức độ ước lượng).
- Mức, độ, giới hạn (khi dùng như danh từ chỉ mức độ).
- Trường hợp, khả năng (khi dùng như danh từ chỉ tình huống).
Thành ngữ, cụm từ cố định
- "Ăn có chừng, chơi có độ": Khuyên răn phải biết tiết chế, điều độ trong cả ăn uống và giải trí.
- "Nói chừng": Nói trong một giả định, một khả năng nào đó, chứ không khẳng định chắc chắn.
- Tôi nói chừng vậy, còn phải xem thực tế thế nào.
- dt. Mức độ: Chi tiêu có chừng, Nghĩ nhan sắc đương chừng hoa nở (Chp). // trgt. Phỏng độ, vào khoảng: Buổi họp chừng năm chục người 2. Hầu như: Non quanh chừng đã lạnh rồi (Tố-hữu).