nhĩ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Màng nhĩ: Một màng mỏng nằm ngang, ngăn cách tai ngoài và tai giữa, có chức năng rung lên khi có sóng âm thanh truyền vào, giúp con người nghe được.
- Tai (nghĩa cổ, ít dùng): Từ này đôi khi được dùng để chỉ cơ quan thính giác nói chung, thường xuất hiện trong các từ ghép Hán Việt hoặc văn chương cổ.
Danh từ (nghĩa chuyên biệt):
- Lỗ nhét thuốc: Lỗ nhỏ trên đầu điếu tẩu (ống hút thuốc phiện) dùng để nhét thuốc vào khi hút.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (Màng nhĩ):
- Âm thanh quá lớn có thể làm thủng nhĩ.
- Bác sĩ chuyên khoa Tai - Mũi - Họng kiểm tra nhĩ của bệnh nhân.
Danh từ (Nghĩa cổ - Tai):
- Từ "bạt nhĩ" có nghĩa là làm cho tai phải chịu đựng âm thanh quá lớn, ý chỉ tiếng ồn ào, inh ỏi.
Danh từ (Lỗ trên điếu tẩu):
- Người hút thuốc dùng que chọc cho thuốc vào lỗ nhĩ của điếu.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Bạt nhĩ" (Thành ngữ/ Từ ghép Hán Việt): Chỉ âm thanh chói tai, ồn ào đến mức làm cho tai khó chịu, thường dùng trong văn chương.
- Tiếng máy móc hoạt động ầm ầm thật là bạt nhĩ.
Biến thể và từ liên quan
- Thính nhĩ (Danh từ): Một từ Hán Việt khác chỉ tai, thường dùng trong y học (ví dụ: thính lực, thính giác).
- Nhĩ căn (Danh từ): Chỉ phần gốc, chỗ tai gắn vào đầu.
- Màng nhĩ (Danh từ): Cách gọi đầy đủ và phổ biến hơn cho nghĩa "màng nhĩ".
Từ đồng nghĩa
- Tai (Danh từ): Từ thuần Việt, đồng nghĩa với nghĩa cổ của "nhĩ" và là từ phổ biến nhất hiện nay.
- Lỗ tai (Danh từ): Cách gọi khác của tai, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
Lưu ý
- Trong tiếng Việt hiện đại, từ "nhĩ" ít khi được dùng độc lập. Nó chủ yếu tồn tại trong các thuật ngữ y học (như "màng nhĩ") hoặc các từ ghép Hán Việt cố định (như "bạt nhĩ").
- Nghĩa chỉ "lỗ trên điếu tẩu" gần như không còn được sử dụng trong đời sống hiện đại.
- d. 1. Màng mỏng chắn ngang giữa tai ngoài và tai giữa, rung lên khi tiếng động lọt vào tai. 2. Nh. Tai : Bạt nhĩ.
- d. Lỗ ở diện tẩu thuốc phiện để nhét thuốc vào khi hút.