nhờ

Học thuật
Thân thiện
nhờ

Tôi nhờ bạn tôi giúp tôi sửa chiếc xe đạp.

Định nghĩa
  1. Động từ:

    • Yêu cầu, đề nghị ai đó làm giúp một việc đó: Hành động đề nghị người khác hỗ trợ hoặc thực hiện một việc thay cho mình.
    • Nương tựa, dựa dẫm vào: Sự phụ thuộc, trông cậy vào sự giúp đỡ, che chở, hoặc ảnh hưởng của người khác.
    • Hưởng sự thương xót, giúp đỡ: Nhận được lòng tốt, sự thương hại hoặc sự trợ giúp từ ai đó.
  2. Trạng từ:

    • Tựa vào, dựa vào: Trạng thái nương tựa, dựa dẫm vào một yếu tố nào đó.
  3. Giới từ:

    • Dùng để chỉ nguyên nhân dẫn đến kết quả: Biểu thị lý do, nhờ có điều kiện thuận lợi nào đó đạt được kết quả tốt.
  4. Tính từ, Trạng từ:

    • Không được thực sáng, không được thực : Ám chỉ màu sắc, ánh sáng hoặc hình ảnh có vẻ mờ, không trong trẻo hoặc sáng .
dụ sử dụng
  • Động từ:

    • Tôi nhờ bạn lấy hộ cuốn sách trên kệ. (Tôi đề nghị bạn lấy giúp cuốn sách trên kệ.)
    • Đứa trẻ nhờ vào sự chăm sóc của . (Đứa trẻ nương tựa vào sự chăm sóc của .)
    • Anh ấy đã vượt qua khó khăn nhờ lòng tốt của hàng xóm. (Anh ấy đã vượt qua khó khăn nhờ hưởng sự giúp đỡ của hàng xóm.)
  • Giới từ:

    • Nhờ sự kiên trì, ấy đã thành công. (Nguyên nhân sự kiên trì đã giúp ấy thành công.)
  • Tính từ/Trạng từ:

    • Màu áo ấy đã phai thành một màu xanh nhờ. (Màu áo ấy đã phai thành một màu xanh không được .)
    • Ánh trăng chiếu xuống mặt hồ nhờ nhờ. (Ánh trăng chiếu xuống mặt hồ mờ mờ không sáng .)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhờ vả": Cầu cạnh, nhờ cậy người khác (thường mang sắc thái lệ thuộc, phiền phức).

    • Anh ta không muốn nhờ vả bất kỳ ai. (Anh ta không muốn cầu cạnh, làm phiền bất kỳ ai.)
  • "nhờ cậy": Tin tưởng trông chờ vào sự giúp đỡ của người khác.

    • Trong lúc hoạn nạn, anh ấy chỉ biết nhờ cậy bạn . (Trong lúc hoạn nạn, anh ấy chỉ biết trông chờ vào bạn .)
  • "ăn nhờ ở đậu": Sống tạm, nương náu nhờ sự giúp đỡ về chỗcủa người khác.

    • Gia đình tôi đã ăn nhờ ở đậu nhà bác suốt một tháng. (Gia đình tôi đã sống tạm nhờ nhà bác suốt một tháng.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhờn (tính từ): Trở nên quen không còn sợ hoặc nể nang ( dụ: trẻ nhờn mặt).
  • Cậy (động từ): Dựa vào, tin vào khả năng hoặc thế lực của ai/cái ( dụ: cậy thế, cậy tài). "Cậy" thường mang sắc thái mạnh hơn "nhờ".
  • Phiền (động từ): Làm phiền, nhờ vả ( dụ: phiền anh giúp tôi).
Từ đồng nghĩa
  • Đề nghị, yêu cầu (khi "nhờ" với nghĩa đề nghị giúp đỡ).
  • Nương tựa, dựa dẫm, trông cậy (khi "nhờ" với nghĩa phụ thuộc).
  • Nhờ có, bởi , do (khi "nhờ" đóng vai trò giới từ chỉ nguyên nhân).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Nhờ vào: Nhấn mạnh việc dựa vào một yếu tố, điều kiện cụ thể.
    • Thí sinh đó đỗ đạt nhờ vào sự chăm chỉ. (Thí sinh đó đỗ đạt do dựa vào sự chăm chỉ.)
Thành ngữ liên quan
  • "Chẳng nên thì chớ, chẳng nhờ tay ai" (Ca dao): Ý nói nếu đã không giúp được cho ra trò thì thôi, đừng nhờ vả khiến người khác thêm phiền.
  • "Nhờ gió bẻ măng": Lợi dụng cơ hội, thời thế thuận lợi để làm việc đó.
  • "Nhờ trời": Cách nói thể hiện sự may mắn, hoặc sự biết ơn đối với yếu tố khách quan thuận lợi.
    • Công việc suôn sẻ, cũng nhờ trời. (Công việc suôn sẻ, cũng nhờ may mắn.)
nhờ

Tôi nhờ bạn tôi giúp tôi sửa chiếc xe đạp.

  1. 1 đgt 1. Đề nghị người nào làm giúp việc : Nhờ chuyển bức thư cho gia đình; Chẳng nên thì chớ, chẳng nhờ tay ai (cd). 2. Nương tựa: Nhờ ơn cha mẹ nuôi dưỡng. 3. Hưởng sự thương xót, giúp đỡ: Nhờ cha trả được nghĩa chàng cho xuôi (K). 4. Dựa vào: Nghìn tầm nhờ bóng tùng quân (K).
  2. trgt Tựa vào: Sống đất khách, thác chôn quê người (K).
  3. gt Giới từ dùng để giải thích một nguyên nhân đã dẫn đến kết quả: sự giúp đỡ của anh, tôi mới đạt được kết quả.
  4. 2 tt, trgt Không được thực sáng, không được thực : ánh trăng nhờ; Màu xanh nhờ.