nhờ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Yêu cầu, đề nghị ai đó làm giúp một việc gì đó: Hành động đề nghị người khác hỗ trợ hoặc thực hiện một việc thay cho mình.
- Nương tựa, dựa dẫm vào: Sự phụ thuộc, trông cậy vào sự giúp đỡ, che chở, hoặc ảnh hưởng của người khác.
- Hưởng sự thương xót, giúp đỡ: Nhận được lòng tốt, sự thương hại hoặc sự trợ giúp từ ai đó.
Trạng từ:
- Tựa vào, dựa vào: Trạng thái nương tựa, dựa dẫm vào một yếu tố nào đó.
Giới từ:
- Dùng để chỉ nguyên nhân dẫn đến kết quả: Biểu thị lý do, nhờ có điều kiện thuận lợi nào đó mà đạt được kết quả tốt.
Tính từ, Trạng từ:
- Không được thực sáng, không được thực rõ: Ám chỉ màu sắc, ánh sáng hoặc hình ảnh có vẻ mờ, không trong trẻo hoặc sáng rõ.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Tôi nhờ bạn lấy hộ cuốn sách trên kệ. (Tôi đề nghị bạn lấy giúp cuốn sách trên kệ.)
- Đứa trẻ nhờ vào sự chăm sóc của bà. (Đứa trẻ nương tựa vào sự chăm sóc của bà.)
- Anh ấy đã vượt qua khó khăn nhờ lòng tốt của hàng xóm. (Anh ấy đã vượt qua khó khăn nhờ hưởng sự giúp đỡ của hàng xóm.)
Giới từ:
- Nhờ sự kiên trì, cô ấy đã thành công. (Nguyên nhân là sự kiên trì đã giúp cô ấy thành công.)
Tính từ/Trạng từ:
- Màu áo ấy đã phai thành một màu xanh nhờ. (Màu áo ấy đã phai thành một màu xanh không được rõ.)
- Ánh trăng chiếu xuống mặt hồ nhờ nhờ. (Ánh trăng chiếu xuống mặt hồ mờ mờ không sáng rõ.)
Các cách sử dụng nâng cao
"nhờ vả": Cầu cạnh, nhờ cậy người khác (thường mang sắc thái lệ thuộc, phiền phức).
- Anh ta không muốn nhờ vả bất kỳ ai. (Anh ta không muốn cầu cạnh, làm phiền bất kỳ ai.)
"nhờ cậy": Tin tưởng và trông chờ vào sự giúp đỡ của người khác.
- Trong lúc hoạn nạn, anh ấy chỉ biết nhờ cậy bạn bè. (Trong lúc hoạn nạn, anh ấy chỉ biết trông chờ vào bạn bè.)
"ăn nhờ ở đậu": Sống tạm, nương náu nhờ sự giúp đỡ về chỗ ở của người khác.
- Gia đình tôi đã ăn nhờ ở đậu nhà bác suốt một tháng. (Gia đình tôi đã sống tạm nhờ nhà bác suốt một tháng.)
Biến thể và từ gần giống
- Nhờn (tính từ): Trở nên quen và không còn sợ hoặc nể nang (ví dụ: trẻ nhờn mặt).
- Cậy (động từ): Dựa vào, tin vào khả năng hoặc thế lực của ai/cái gì (ví dụ: cậy thế, cậy tài). "Cậy" thường mang sắc thái mạnh hơn "nhờ".
- Phiền (động từ): Làm phiền, nhờ vả (ví dụ: phiền anh giúp tôi).
Từ đồng nghĩa
- Đề nghị, yêu cầu (khi "nhờ" với nghĩa đề nghị giúp đỡ).
- Nương tựa, dựa dẫm, trông cậy (khi "nhờ" với nghĩa phụ thuộc).
- Nhờ có, bởi vì, do (khi "nhờ" đóng vai trò giới từ chỉ nguyên nhân).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Nhờ vào: Nhấn mạnh việc dựa vào một yếu tố, điều kiện cụ thể.
- Thí sinh đó đỗ đạt là nhờ vào sự chăm chỉ. (Thí sinh đó đỗ đạt là do dựa vào sự chăm chỉ.)
Thành ngữ liên quan
- "Chẳng nên thì chớ, chẳng nhờ tay ai" (Ca dao): Ý nói nếu đã không giúp được gì cho ra trò thì thôi, đừng nhờ vả khiến người khác thêm phiền.
- "Nhờ gió bẻ măng": Lợi dụng cơ hội, thời thế thuận lợi để làm việc gì đó.
- "Nhờ trời": Cách nói thể hiện sự may mắn, hoặc sự biết ơn đối với yếu tố khách quan thuận lợi.
- Công việc suôn sẻ, cũng là nhờ trời. (Công việc suôn sẻ, cũng là nhờ may mắn.)
- 1 đgt 1. Đề nghị người nào làm giúp việc gì: Nhờ chuyển bức thư cho gia đình; Chẳng nên thì chớ, chẳng nhờ tay ai (cd). 2. Nương tựa: Nhờ ơn cha mẹ nuôi dưỡng. 3. Hưởng sự thương xót, giúp đỡ: Nhờ cha trả được nghĩa chàng cho xuôi (K). 4. Dựa vào: Nghìn tầm nhờ bóng tùng quân (K).
- trgt Tựa vào: Sống đất khách, thác chôn quê người (K).
- gt Giới từ dùng để giải thích một nguyên nhân đã dẫn đến kết quả: sự giúp đỡ của anh, tôi mới đạt được kết quả.
- 2 tt, trgt Không được thực sáng, không được thực rõ: ánh trăng nhờ; Màu xanh nhờ.