nhởn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Chơi giỡn, không làm gì: Hành động vui chơi, đùa giỡn một cách nhàn rỗi, không có việc gì nghiêm túc để làm. Từ này thường mang sắc thái chỉ sự lười biếng hoặc dành thời gian cho những hoạt động vô bổ.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Ăn rồi lại nhởn. (Ăn xong rồi lại chơi giỡn, không làm gì.)
- Nó suốt ngày chỉ biết nhởn, chẳng lo học hành. (Nó suốt ngày chỉ biết chơi giỡn, chẳng lo học hành.)
- Công việc bỏ đấy, đi nhởn cả ngày sao được? (Công việc bỏ đấy, đi chơi giỡn cả ngày sao được?)
Các cách sử dụng nâng cao
- "nhởn nhơ": (tính từ/động từ) Thong thả, vui chơi một cách thoải mái, không vướng bận.
- Cậu ấy sống một cuộc đời nhởn nhơ, chẳng lo nghĩ gì. (Cậu ấy sống một cuộc đời thong thả vui chơi, chẳng lo nghĩ gì.)
- "nhởn nhơ ngoài phố": Đi chơi thong thả, lang thang trên phố.
- Tối nay thanh niên lại nhởn nhơ ngoài phố. (Tối nay thanh niên lại thong thả đi chơi ngoài phố.)
Biến thể và từ gần giống
- Nhởn nhơ (tính từ/động từ): Có nghĩa tương tự nhưng nhấn mạnh hơn sự thong thả, thư thái trong khi vui chơi.
- Chơi bời (động từ): Chơi đùa, thường mang nghĩa tiêu cực hơn, chỉ sự ăn chơi, không lo làm ăn.
- Giỡn (động từ): Đùa giỡn, nghịch ngợm.
Từ đồng nghĩa
- Chơi giỡn: Đùa giỡn, vui chơi.
- Nhàn rỗi: Không có việc gì làm.
- Lông bông: (khẩu ngữ) Lang thang, không có mục đích, công việc cụ thể.
Từ trái nghĩa
- Làm việc: Thực hiện công việc.
- Chăm chỉ: Siêng năng, cần mẫn.
- Cần cù: Chịu khó làm lụng.
Lưu ý sử dụng
- Từ "nhởn" thường được dùng trong khẩu ngữ, mang sắc thái không trang trọng.
- Nó thường hàm ý phê phán hoặc chê bai khi người nói muốn chỉ trích thái độ lười biếng, không chịu làm việc.
- Trong một số ngữ cảnh ít nghiêm khắc hơn, nó có thể chỉ đơn giản là hành động vui chơi, giải trí.
- đg. Chơi giỡn, không làm gì: ăn rồi lại nhởn.