nhỡ

Học thuật
Thân thiện
nhỡ

Mẹ mua một cái nồi nhỡ để nấu canh.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Cỡ vừa, không lớn cũng không nhỏ: Dùng để chỉ kích thước trung bình, nằm giữa cỡ lớn cỡ nhỏ.
    • Lỡ, bỏ lỡ: Dùng để chỉ việc không kịp, không đúng lúc, bỏ qua một cơ hội hoặc sự kiện nào đó.
  2. Phó từ:

    • Phòng khi, đề phòng: Dùng để diễn tả một hành động được thực hiện để chuẩn bị cho một tình huống có thể xảy ra trong tương lai.
dụ sử dụng
  • Tính từ (cỡ vừa):

    • Mẹ mua một cái nồi nhỡ để nấu canh. (Mẹ mua một cái nồi cỡ vừa để nấu canh.)
    • ấy chọn chiếc áo nhỡ vừa vặn nhất. ( ấy chọn chiếc áo cỡ vừa vừa vặn nhất.)
  • Tính từ (lỡ, bỏ lỡ):

    • Tôi nhỡ chuyến xe sáng nay nên đi làm muộn. (Tôi lỡ chuyến xe sáng nay nên đi làm muộn.)
    • Anh ấy tiếc nuối đã nhỡ một cơ hội tốt. (Anh ấy tiếc nuối đã bỏ lỡ một cơ hội tốt.)
  • Phó từ (phòng khi):

    • Bạn nên mang theo ô, nhỡ trời mưa. (Bạn nên mang theo ô, phòng khi trời mưa.)
    • Tôi để dành ít tiền, nhỡ việc cần dùng. (Tôi để dành ít tiền, đề phòng việc cần dùng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhỡ nhàng" (từ láy): tính chất vừa phải, không quá to cũng không quá nhỏ.

    • Căn phòng nhỡ nhàng, vừa đủ cho gia đình nhỏ. (Căn phòng cỡ vừa phải, vừa đủ cho gia đình nhỏ.)
  • "nhỡ miệng" / "nhỡ lời": Lỡ lời, nói ra điều không nên nói.

    • ấy nhỡ miệng tiết lộ mật. ( ấy lỡ lời tiết lộ mật.)
  • "nhỡ tay": Lỡ tay, hành động vô ý gây ra hậu quả.

    • Đứa trẻ nhỡ tay làm vỡ lọ hoa. (Đứa trẻ lỡ tay làm vỡ lọ hoa.)
Biến thể từ gần giống
  • Lỡ (động từ/tính từ): Có nghĩa tương tự "nhỡ" khi chỉ việc bỏ lỡ, sai lầm. "Nhỡ" thường được dùng phổ biến hơn trong một số ngữ cảnh.

    • Lỡ hẹn (Bỏ lỡ cuộc hẹn).
  • Vừa (tính từ): kích thước, mức độ phù hợp, không thừa không thiếu. "Nhỡ" nhấn mạnh cỡ trung bình giữa lớn nhỏ, trong khi "vừa" nhấn mạnh sự phù hợp với một chuẩn mực nào đó.

    • Cái áo vừa với tôi. (Cái áo phù hợp với tôi.)
Từ đồng nghĩa
  • Trung bình (tính từ): Ở mức giữa, không cao không thấp, không lớn không nhỏ (đồng nghĩa với nghĩa "cỡ vừa").
  • Bỏ lỡ (động từ): Để vuột mất, không nắm bắt được (đồng nghĩa với nghĩa "lỡ").
  • Phòng hờ (phó từ): Để đề phòng, chuẩn bị trước (đồng nghĩa với nghĩa "phòng khi").
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không cụm động từ đặc thù nào riêng cho từ "nhỡ" đây chủ yếu tính từ phó từ. Các cụm từ thường gặp đã được liệt kêmục "Các cách sử dụng nâng cao").

Thành ngữ liên quan
  • Nhỡ bước sang ngang: Chỉ việc lỡ làng, không thành công trong một bước ngoặt quan trọng (thường dùng trong tình cảm, hôn nhân).

    • Câu chuyện tình của họ thật đáng tiếc, nhưng đành chấp nhận đã nhỡ bước sang ngang. (Câu chuyện tình của họ thật đáng tiếc, nhưng đành chấp nhận đã lỡ làng.)
  • Ăn nhỡ, nói nhỡ: Chỉ thói quen hoặc tình huống ăn uống, nói năng không đúng bữa, không đúng lúc.

    • Đến thăm nhà người ta giờ này ăn nhỡ đấy. (Đến thăm nhà người ta giờ này ăn không đúng bữa đấy.)
nhỡ

Mẹ mua một cái nồi nhỡ để nấu canh.

  1. t. Vừa vừa, không lớn không : Nồi nhỡ.
  2. ph. Nh. Lỡ: Nhỡ tàu.
  3. ph. Phòng khi: Mang mấy đồng nhỡ tiêu món đột xuất.