phơi

Học thuật
Thân thiện
phơi

Mẹ phơi quần áo trên dây ngoài sân.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Rải, trải, treo (vật đó) ra ngoài không khí, thường dưới ánh nắng mặt trời hoặc nơi thoáng gió, để cho khô hoặc cho ráo nước: Hành động làm cho vật ẩm ướt trở nên khô ráo bằng cách tiếp xúc với không khí ánh sáng tự nhiên.
    • Bày ra, lộ ra, để lộ một cách rõ ràng, thường một phần cơ thể hoặc một sự việc nào đó: Hành động cho thấy một cách công khai, không che giấu.
dụ sử dụng
  • Động từ (Nghĩa 1):

    • Mẹ tôi thường phơi quần áo trên sân thượng vào mỗi buổi sáng. (Hành động làm khô quần áo bằng ánh nắng.)
    • Sau khi rửa rau, phải phơi rau cho ráo nước trước khi chế biến. (Hành động làm cho ráo nước.)
    • Nông dân phơi thóc trên sân để bảo quản. (Hành động làm khô lúa.)
  • Động từ (Nghĩa 2):

    • Trời nóng, cậu mở áo phơi bụng ra cho mát. (Hành động để lộ phần bụng ra ngoài.)
    • Anh ta không ngại phơi bày những suy nghĩ thật của mình trước đám đông. (Hành động bộc lộ công khai tâm tư.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "phơi bày": làm lộ ra, bóc trần một sự thật, tình trạng (thường tiêu cực) trước đó bị che giấu.
    • Bài báo đó đã phơi bày những sai phạm trong quản lý tài chính của công ty.
  • "phơi mình": nằm hoặc đứngnơi nắng, gió (thường để tắm nắng, nghỉ ngơi hoặc chịu đựng).
    • Những chú sư tử đang phơi mình trên tảng đá dưới ánh mặt trời.
  • "phơi gan/phơi lòng" (cách nói ẩn dụ, văn chương): bày tỏ hết tâm tư, tình cảm chân thành của mình.
    • Trong bức thư, anh ấy đã phơi lòng về những nỗi niềm chất chứa bấy lâu.
Biến thể từ gần giống
  • Phơi phóng (động từ): từ đồng nghĩa, nhấn mạnh việc phơi cho khô ráo, thoáng mát.
    • Quần áo sau khi giặt cần được phơi phóng cho thơm tho.
  • Phơi sương (động từ): để qua đêm ngoài trời cho vật đó (như trà, cà phê) thấm sương, thường một công đoạn chế biến.
    • chè sau khi hái về được phơi sương một đêm để dậy hương.
  • Hong (động từ): làm cho khô bằng cách đặt gần nguồn nhiệt (như lửa, máy sưởi) hoặc nơi thoáng gió, thường không nhất thiết dưới nắng.
    • Hong khô tóc bằng máy sấy.
  • Phơi nhiễm (động từ - thuật ngữ y tế): tiếp xúc nguy cơ mắc phải (bệnh tật, chất độc hại).
    • Nhân viên y tế nguy cơ phơi nhiễm HIV nếu không tuân thủ quy trình an toàn.
Từ đồng nghĩa
  • Nghĩa 1: Phơi phóng, hong (khô), sấy (khô - bằng nhiệt nhân tạo).
  • Nghĩa 2: Bày ra, lộ ra, phô bày, bộc lộ, phô trương (mang sắc thái khoe khoang).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Trong tiếng Việt, khái niệm "phrasal verb" không hoàn toàn tương đương. Dưới đây các cụm động từ phổ biến với "phơi") - Phơi ra: hành động đặt vật ra ngoài cho khô hoặc để lộ ra ngoài. - Chiếc thảm bị ướt cần được đem ra sân phơi ra cho nhanh khô. - Phơi vào: hành động phơi trong một khoảng thời gian hoặc điều kiện cụ thể nào đó (thường dùng trong nói về thời tiết). - Hôm nay nắng to, chị nên phơi quần áo vào lúc này tốt nhất.

Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Phơi đầu phơi cổ: (thành ngữ) chỉ sự vất vả, lam lũ, phải làm việc ngoài trời dãi nắng dầm mưa.
    • Công việc đồng áng khiến người nông dân quanh năm phơi đầu phơi cổ.
  • không ăn muối ươn, con cãi cha mẹ trăm đường con : (tục ngữ, liên quan đến ý nghĩa bảo quản/bày tỏ) Hàm ý nhấn mạnh sự cần thiết của việc "ướp muối" (giáo dục, răn dạy) để không "hư hỏng" (ươn), tương tự như việc phơi khô để bảo quản.
phơi

Mẹ phơi quần áo trên dây ngoài sân.

  1. đg. 1. Cg. Phơi phóng. Rải ra, chăng lên cho khô : Phơi quần áo. 2. Bày ra, bày trơ ra : Phơi bụng.