phai
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Mất dần, nhạt dần đi: Chỉ sự thay đổi làm giảm đi độ đậm, độ rõ rệt ban đầu của màu sắc, hương thơm, hương vị hoặc cảm xúc.
- Bạc màu, phai màu: (Nghĩa chuyên biệt) Chỉ việc vải, quần áo bị mất màu dần do tác động của ánh sáng, giặt giũ.
Danh từ:
- Công trình đắp bằng đất, gỗ: Một đập nước nhỏ, thường tạm thời, được xây đắp bằng đất hoặc ghép bằng các tấm gỗ để ngăn dòng nước, dẫn nước vào ruộng.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Chiếc áo màu đỏ ấy đã phai đi nhiều sau nhiều lần giặt. (Màu sắc của chiếc áo trở nên nhạt hơn.)
- Hương hoa nhài trong phòng đã phai theo thời gian. (Mùi thơm của hoa trở nên yếu dần.)
- Ký ức về tuổi thơ trong tôi không bao giờ phai nhạt. (Cảm xúc, hình ảnh về ký ức vẫn còn nguyên vẹn, không mờ đi.)
Danh từ:
- Người dân cùng nhau đắp phai để lấy nước tưới cho cánh đồng. (Chỉ công trình ngăn nước nhỏ.)
- Nước từ con suối được dẫn vào mương qua một cái phai. (Chỉ công trình dẫn nước.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "phai lạt": (tính từ) Nhạt nhẽo, không còn đậm đà, sâu sắc như trước, thường dùng cho tình cảm.
- Tình cảm của họ dần trở nên phai lạt.
- "phai nhạt": (tính từ) Đã bị mờ đi, không còn rõ rệt, thường dùng cho màu sắc hoặc ký ức.
- Những bức tranh trên tường đã phai nhạt theo năm tháng.
Biến thể và từ gần giám
- Phai màu: (cụm động từ) Chỉ hiện tượng vải, đồ vật bị mất màu.
- Vải cao cấp thường ít bị phai màu.
- Bờ phai: (danh từ) Bờ của công trình đập nước nhỏ.
- Đắp phai: (cụm động từ) Hành động xây dựng công trình ngăn nước nhỏ.
Từ đồng nghĩa
- Động từ (nghĩa mất màu/hương): Nhạt đi, bay hơi (với hương thơm), mờ dần.
- Danh từ (nghĩa công trình): Đập nhỏ, cống tạm.
Từ trái nghĩa
- Động từ: Đậm lên, thắm thiết (với tình cảm), đượm (với hương), nguyên vẹn.
Thành ngữ liên quan
- "phai phôi": (từ cổ, ít dùng) Chỉ sự phai nhạt, tan tác.
- "Tình *phai duyên lạt"*: Thành ngữ chỉ tình cảm đã nhạt nhòa, không còn mặn nồng, gắn bó như xưa.
- 1 d. Công trình nhỏ xây đắp bằng đất hoặc các tấm gỗ xếp chồng lên nhau để ngăn dòng nước. Đắp phai. Bờ phai.
- 2 đg. 1 Không còn giữ nguyên độ đậm của màu sắc, hương vị ban đầu. Vải bị phai màu. Chè đã phai hương. 2 Không còn giữ nguyên độ đằm thắm sâu sắc như ban đầu. Kỉ niệm không thể nào phai.