phi
/fai/
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Loài trai sống ở bãi cát ven biển: Một loài nhuyễn thể có vỏ mỏng, màu tím nhạt, thân dài, thịt có thể ăn được.
- Tên một chữ cái: Tên gọi chữ cái thứ hai mươi mốt trong bảng chữ cái Hy Lạp (dạng thường: φ, dạng hoa: Φ).
- Danh hiệu của phụ nữ trong hoàng tộc: Chỉ người vợ lẽ của vua hoặc vợ của các bậc vương công thời phong kiến.
Động từ:
- (Ngựa) chạy nhanh: Hành động ngựa phóng nhanh, chạy với tốc độ cao.
- Di chuyển rất nhanh: Hành động của người hoặc phương tiện di chuyển với tốc độ cao.
- Phóng, ném mạnh: Hành động phóng mạnh các vật nhọn như dao, kiếm.
- Làm chín dầu, hành, tỏi: Hành động làm nóng dầu và cho hành hoặc tỏi vào để tạo mùi thơm trước khi nấu ăn.
Liên từ:
- Nếu không phải là: Dùng để loại trừ, chỉ ra rằng ngoài đối tượng được nêu ra thì không còn khả năng nào khác.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Bãi biển này có nhiều phi. (Ven biển này có nhiều con trai loại phi.)
- Ký hiệu φ trong vật lý thường đọc là "phi". (Ký hiệu φ trong vật lý thường được đọc là "phi".)
- Cung điện ngày xưa có nhiều bà phi. (Cung điện thời xưa có nhiều bà vợ lẽ của vua.)
Động từ:
- Con ngựa phi như bay về phía trước. (Con ngựa phóng nhanh như bay về phía trước.)
- Cậu ấy phi xe máy về quê. (Anh ấy phóng xe máy rất nhanh về quê.)
- Tên cướp phi con dao về phía cảnh sát. (Tên cướp phóng mạnh con dao về phía cảnh sát.)
- Đầu bếp phi hành thơm lừng trước khi xào thịt. (Đầu bếp làm chín hành trong dầu cho thơm trước khi xào thịt.)
Liên từ:
- Phi anh thì không ai làm được việc này. (Nếu không phải anh thì không ai làm được việc này.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Phi nước đại": (cụm động từ) Chạy hết tốc lực, thường dùng cho ngựa.
- Con ngựa phi nước đại về đích. (Con ngựa chạy hết tốc lực về đích.)
"Phi ngựa": (cụm động từ) Cưỡi ngựa chạy nhanh.
- Kỵ sĩ phi ngựa xuyên qua cánh đồng. (Kỵ sĩ cưỡi ngựa phóng nhanh xuyên qua cánh đồng.)
Biến thể và từ gần giống
- Phi lao (danh từ): Một loại vũ khí cán dài, đầu nhọn.
- Phi pháo (danh từ): Pháo phóng đi.
- Phi cơ (danh từ): Máy bay (từ cũ).
- Phi hành (động từ): Làm chín hành trong dầu nóng.
Từ đồng nghĩa
- Động từ (chạy nhanh): Phóng, lao, vụt.
- Động từ (làm chín dầu): Khử, xào thơm.
- Liên từ: Giá, hễ, nếu không.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
Phi đi: Phóng đi, lao đi nhanh.
- Chiếc xe phi đi trong đêm. (Chiếc xe phóng đi trong đêm.)
Phi thẳng: Phóng thẳng, tiến nhanh không lệch hướng.
- Mũi tên phi thẳng vào bia. (Mũi tên phóng thẳng vào bia.)
Thành ngữ liên quan
- "Phi thương, phi nghề": (thành ngữ cũ) Chỉ những người không có nghề nghiệp buôn bán hay thủ công gì cả, ý nói vô công rỗi nghề.
- "Phi cao, phi xa": (cụm từ) Thường dùng để miêu tả vật được phóng đi với quỹ đạo cao và xa.
- 1 dt. Trai ở bãi cát ven biển, thân dài, vỏ mỏng, màu tím nhạt, thịt ăn được.
- 2 dt. Tên con chữ thứ hai mươi mốt của chữ cái Hi Lạp (viết thường là j, viết hoa là F).
- 3 dt. Vợ lẽ của vua hay vợ của các bậc vương công thời phong kiến: các bà phi trong cung.
- 4 đgt. 1. (Ngựa) phóng tung vó để chạy với tốc độ rất cao: ngựa phi phi ngựa. 2. Đi nhanh, phóng nhanh: phi nhanh về nhà kẻo tối.
- 5 đgt. Phóng mạnh các binh khí có mũi nhọn như gươm, kiếm, dao găm: phi dao găm.
- 6 đgt. Rán hành, tỏi cho dậy mùi thơm, trước khi xào nấu món gì: phi tỏi rồi mới bỏ rau muống vào phi hành để nấu nước chấm.
- 7 lt. Ngoài đối tượng nào đó ra, nếu không phải là: Phi anh ấy, không ai biết.