phá
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Vùng nước mặn có dải đất cát ngăn cách với biển, thông ra bởi dòng nước hẹp: Chỉ một đầm phá, một vùng nước ven biển.
- Động từ:
- Làm cho hư hỏng, hủy hoại: Hành động làm cho một vật, một công trình, một kế hoạch không còn nguyên vẹn hoặc không thể hoạt động được nữa.
- Vượt qua, làm cho cái cũ mất giá trị: Hành động vượt lên trên một mức độ, giới hạn hoặc thành tích đã có trước đó.
- (Vết thương) bung loét, lở ra: Trạng thái vết thương trở nên nặng hơn, mưng mủ và lan rộng.
- Bật mạnh ra, bộc phát ra một cách đột ngột và không kìm giữ được: Hành động thể hiện một cảm xúc hoặc hành động một cách bột phát.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Phá Tam Giang là một đầm phá nổi tiếng ở miền Trung.
- Con thuyền nhẹ lướt trên mặt phá.
- Động từ (nghĩa làm hư hỏng):
- Bão lớn đã phá hỏng nhiều ngôi nhà.
- Đừng phá kế hoạch của mọi người.
- Động từ (nghĩa vượt qua):
- Vận động viên đó đã phá kỷ lục thế giới.
- Tư duy mới này phá vỡ mọi lối mòn cũ.
- Động từ (nghĩa vết thương):
- Vết mổ không được chăm sóc tốt nên đã phá lở.
- Động từ (nghĩa bộc phát):
- Nghe câu chuyện hài, cả phòng phá lên cười.
- Thấy nguy hiểm, nó phá chạy tháo thân.
Các cách sử dụng nâng cao
- "phá bĩnh": (khẩu ngữ) cố tình làm hỏng, quấy rối một cuộc vui hay một hoạt động đang diễn ra.
- Đang vui thì đừng có ai vào phá bĩnh.
- "phá sản": (kinh tế) rơi vào tình trạng mất hết khả năng thanh toán, phải chấm dứt hoạt động; (nghĩa rộng) thất bại hoàn toàn.
- Công ty đó đã tuyên bố phá sản.
- Kế hoạch của hắn đã hoàn toàn phá sản.
- "phá thai": chấm dứt thai kỳ một cách chủ động trước khi thai nhi có thể sống độc lập.
- "phá giá": (thương mại) hạ giá bán xuống thấp hơn nhiều so với thông thường hoặc so với đối thủ để cạnh tranh.
- Cửa hàng đang phá giá để thanh lý hàng tồn.
Biến thể và từ liên quan
- Phá hoại (động từ): hành động cố ý làm hư hỏng, hủy hoại với mục đích xấu.
- Kẻ gian đột nhập phá hoại tài sản.
- Phá cách (động từ): thoát khỏi khuôn phép, lối mòn thông thường để tạo ra cái mới.
- Nhà thiết kế trẻ luôn muốn phá cách trong các bộ sưu tập.
- Phá án (động từ): làm sáng tỏ, giải quyết một vụ án.
- Cảnh sát đã phá thành công vụ án.
- Đập phá (động từ): dùng lực mạnh để đánh vỡ, làm hỏng.
- Tàn phá (động từ): hủy hoại nghiêm trọng, làm cho tiêu điều, xơ xác.
Từ đồng nghĩa
- Hủy: làm cho mất đi, tiêu hủy (thường mang tính chất triệt để).
- Đập: dùng lực đánh vỡ ra.
- Vỡ: tự vỡ ra hoặc làm cho vỡ ra thành nhiều mảnh.
- Bung: mở toang ra, bật ra mạnh (thường dùng với cười: bung lên cười).
Từ trái nghĩa
- Xây: dựng lên, tạo thành.
- Giữ: bảo vệ, duy trì cho nguyên vẹn.
- Lập: tạo dựng, thiết lập nên (lập kỷ lục).
- Lành: (vết thương) khỏi, hồi phục.
- 1 dt. Vùng nước mặn có dải đất cát ngăn cách với biển, thông ra bởi dòng nước hẹp: Thương em, anh cũng muốn vô, Sợ truông nhà Hồ, sợ phá Tam Giang (cd.).
- 2 đgt. 1. Làm cho hư hỏng: phá nhà phá vỡ kế hoạch. 2. Vượt lên, làm cho cái cũ vô giá trị: phá kỉ lục. 3. (Vết thương) bung loét, lở ra: Vết thương phá lở. 4. Bật mạnh không kìm giữ được: phá lên cười phá chạy tháo thân.