phu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Người lao động chân tay, thường làm công việc nặng nhọc, vất vả trong xã hội cũ: Từ này dùng để chỉ những người làm thuê, làm mướn, có địa vị thấp trong xã hội phong kiến hoặc thời thuộc địa.
- Tổ hợp ba quân bài trong trò chơi Tổ tôm: Trong trò chơi bài cổ truyền Tổ tôm, "phu" là một bộ ba quân bài được kết hợp với nhau theo quy tắc nhất định.
Động từ (cổ văn):
- Thỏa mãn, vừa ý, bõ công: Từ này biểu thị sự hài lòng, cảm thấy xứng đáng, đền đáp được công sức hoặc tình cảm đã bỏ ra.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa người lao động):
- Dưới chế độ cũ, đời sống của người phu kéo xe rất cơ cực.
- Những người phu mỏ phải làm việc trong điều kiện nguy hiểm và thiếu thốn.
Danh từ (nghĩa trong trò chơi bài):
- Trong ván bài Tổ tôm, anh ấy đã xếp được một phu rất đẹp.
- Muốn ù, người chơi phải có đủ các phu theo quy định.
Động từ (nghĩa cổ):
- "Hãy xin báo đáp ân tình cho phu" (Truyện Kiều - Nguyễn Du).
- Làm việc này thật là phu công sức bấy lâu nay.
Các cách sử dụng nâng cao
"Phu phen": Chỉ công việc nặng nhọc, vất vả.
- Anh ấy đã trải qua bao phu phen để nuôi sống gia đình.
"Phu trạo": Người chèo thuyền, chèo đò (một loại hình lao động cụ thể của "phu").
- Con đò lặng lẽ trôi theo nhịp chèo của người phu trạo.
Biến thể và từ liên quan
Phu xe: Người đẩy xe hoặc kéo xe thồ, xe tay.
- Hình ảnh người phu xe với chiếc xe cũ kỹ là một phần ký ức của Hà Nội xưa.
Phu mỏ: Người thợ làm việc trong hầm mỏ.
- Phu đồn điền: Người lao động làm việc trong các đồn điền trồng cây công nghiệp.
- Phu cuốc mướn: Người làm thuê việc đồng áng.
Từ đồng nghĩa
- Lão (nghĩa người lao động): Từ chỉ người lao động, thường đi kèm với tên công việc (ví dụ: lão xe, lão mỏ).
- Thợ (nghĩa người lao động): Người làm một nghề nào đó, nhưng thường có kỹ năng hơn "phu".
- Thỏa (nghĩa động từ): Làm cho vừa ý, đáp ứng được.
- Bõ (nghĩa động từ): Đáng, xứng đáng với công sức bỏ ra.
Lưu ý sử dụng
- Từ "phu" với nghĩa danh từ chỉ người lao động mang sắc thái cổ, phản ánh xã hội cũ và thường gợi lên hình ảnh lam lũ, cơ cực. Ngày nay, ít dùng để gọi trực tiếp mà thường xuất hiện trong văn học, sử sách hoặc các cụm từ cố định.
- Nghĩa động từ ("thỏa", "bõ") chủ yếu được tìm thấy trong văn học cổ điển (như ) và hầu như không còn được sử dụng trong ngôn ngữ hiện đại.
- 1 dt Người dân lao động phải làm những công việc nặng nhọc trong chế độ cũ: Phu xe; Phu mỏ; Phu đồn điền.
- 2 dt Ba quân bài tổ tôm khớp với nhau theo qui ước: Ba quân tam vạn, tam sách và thất vận là một phu.
- 3 đgt Thoả; Bõ: Hãy xin báo đáp ân tình cho phu (K); Chữ ân uy lớn nhỏ đều phu (Văn tế TVTS); Cho phu lòng khách bõ công đợi chờ (NĐM).
Từ chứa "phu"
Từ có nhắc đến "phu"
Proverbs and Idioms
- Đấng trượng phu đừng thù mới đáng, đấng anh hùng đừng oán mới hay
- Phu phụ hoà, gia đạo thành
- Phu một hoàn thê
- Trống Chờ, chiêng Chõ, mõ Phúc Tỉnh, đình Đông Yên, thuyền Tam Đảo, gạo chợ Vân, phân Đông Phù, phu Giới Tế
- Chồng khôn thì nổi cơ đồ, chồng dại luống tổn công phu nhọc nhằn
- Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử