phu

Học thuật
Thân thiện
phu

Một người phu đang kéo một chiếc xe chở hàng nặng trên con đường.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Người lao động chân tay, thường làm công việc nặng nhọc, vất vả trong xã hội : Từ này dùng để chỉ những người làm thuê, làm mướn, địa vị thấp trong xã hội phong kiến hoặc thời thuộc địa.
    • Tổ hợp ba quân bài trong trò chơi Tổ tôm: Trong trò chơi bài cổ truyền Tổ tôm, "phu" một bộ ba quân bài được kết hợp với nhau theo quy tắc nhất định.
  2. Động từ (cổ văn):

    • Thỏa mãn, vừa ý, bõ công: Từ này biểu thị sự hài lòng, cảm thấy xứng đáng, đền đáp được công sức hoặc tình cảm đã bỏ ra.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa người lao động):

    • Dưới chế độ , đời sống của người phu kéo xe rất cơ cực.
    • Những người phu mỏ phải làm việc trong điều kiện nguy hiểm thiếu thốn.
  • Danh từ (nghĩa trong trò chơi bài):

    • Trong ván bài Tổ tôm, anh ấy đã xếp được một phu rất đẹp.
    • Muốn ù, người chơi phải đủ các phu theo quy định.
  • Động từ (nghĩa cổ):

    • "Hãy xin báo đáp ân tình cho phu" (Truyện Kiều - Nguyễn Du).
    • Làm việc này thật phu công sức bấy lâu nay.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Phu phen": Chỉ công việc nặng nhọc, vất vả.

    • Anh ấy đã trải qua bao phu phen để nuôi sống gia đình.
  • "Phu trạo": Người chèo thuyền, chèo đò (một loại hình lao động cụ thể của "phu").

    • Con đò lặng lẽ trôi theo nhịp chèo của người phu trạo.
Biến thể từ liên quan
  • Phu xe: Người đẩy xe hoặc kéo xe thồ, xe tay.

    • Hình ảnh người phu xe với chiếc xe kỹ một phần ký ức của Nội xưa.
  • Phu mỏ: Người thợ làm việc trong hầm mỏ.

  • Phu đồn điền: Người lao động làm việc trong các đồn điền trồng cây công nghiệp.
  • Phu cuốc mướn: Người làm thuê việc đồng áng.
Từ đồng nghĩa
  • Lão (nghĩa người lao động): Từ chỉ người lao động, thường đi kèm với tên công việc ( dụ: lão xe, lão mỏ).
  • Thợ (nghĩa người lao động): Người làm một nghề nào đó, nhưng thường kỹ năng hơn "phu".
  • Thỏa (nghĩa động từ): Làm cho vừa ý, đáp ứng được.
  • (nghĩa động từ): Đáng, xứng đáng với công sức bỏ ra.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "phu" với nghĩa danh từ chỉ người lao động mang sắc thái cổ, phản ánh xã hội thường gợi lên hình ảnh lam lũ, cơ cực. Ngày nay, ít dùng để gọi trực tiếp thường xuất hiện trong văn học, sử sách hoặc các cụm từ cố định.
  • Nghĩa động từ ("thỏa", "") chủ yếu được tìm thấy trong văn học cổ điển (như ) hầu như không còn được sử dụng trong ngôn ngữ hiện đại.
phu

Một người phu đang kéo một chiếc xe chở hàng nặng trên con đường.

  1. 1 dt Người dân lao động phải làm những công việc nặng nhọc trong chế độ : Phu xe; Phu mỏ; Phu đồn điền.
  2. 2 dt Ba quân bài tổ tôm khớp với nhau theo qui ước: Ba quân tam vạn, tam sách thất vận một phu.
  3. 3 đgt Thoả; : Hãy xin báo đáp ân tình cho phu (K); Chữ ân uy lớn nhỏ đều phu (Văn tế TVTS); Cho phu lòng khách bõ công đợi chờ (NĐM).