phĩnh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Sưng to lên, phồng lên: Dùng để miêu tả bộ phận cơ thể (thường là mặt hoặc chân tay) bị sưng to, căng phồng lên một cách bất thường do tích nước hoặc bệnh lý (phù).
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Sau khi bị dị ứng, mặt anh ấy phĩnh hẳn lên.
- Hai chân người bệnh phĩnh ra vì suy thận.
Các cách sử dụng nâng cao
- "phình phĩnh": (từ láy, ý giảm nhẹ) hơi sưng, hơi phồng.
- Đứa bé ngủ dậy mặt còn phình phĩnh.
- "phỉnh phờ": (từ láy) sưng phồng, thường dùng cho khuôn mặt.
- Ôm mặt khóc lâu, cô ấy có khuôn mặt phỉnh phờ.
Biến thể và từ gần giống
- Phình (động từ): phồng to ra, nở to ra.
- Bóng bay phình to lên khi bơm khí.
- Phù (danh từ/tính từ): tình trạng sưng do ứ nước trong các mô; bị sưng.
- Bệnh nhân bị phù hai chân.
Từ đồng nghĩa
- Sưng: bị to lên, căng lên do viêm nhiễm hoặc tích tụ dịch.
- Trướng: căng phồng lên (thường dùng cho bụng).
Lưu ý sử dụng
- Từ "phĩnh" thường được dùng trong ngữ cảnh mô tả triệu chứng bệnh lý hoặc trạng thái cơ thể một cách trực quan. Đây là một từ mang sắc thái khẩu ngữ, ít dùng trong văn viết trang trọng. Trong văn viết, các từ như "phù" hoặc "sưng" thường được ưa dùng hơn.
- Từ này chủ yếu kết hợp với các danh từ chỉ bộ phận cơ thể như .
- Nói mặt hay chân tay sưng to lên vì phù.