phị

Học thuật
Thân thiện
phị

Mặt em bé phị ra khi ngủ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Béo xệ, phúng phính: Dùng để miêu tả bộ phận cơ thể (thường mặt, ) bị béo ra, sưng phồng lên một cách không săn chắc, có vẻ nặng nề xệ xuống.
    • Phình ra, sưng ra: Chỉ trạng thái bị phồng lên, to ra một cách bất thường so với trạng thái ban đầu.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Sau Tết, mặt anh ấy trông phị hẳn ra. (Sau Tết, mặt anh ấy trông béo phị hẳn ra.)
    • Đứa bé đôi phị trông rất dễ thương. (Đứa bé đôi phúng phính trông rất dễ thương.)
    • Cái túi nilon bị phị ra chứa quá nhiều đồ. (Cái túi nilon bị phình ra chứa quá nhiều đồ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "phị ra": cụm động từ diễn tả hành động trở nên béo xệ, phình to ra.
    • Ăn uống không điều độ khiến anh ta phị ra trông thấy. (Ăn uống không điều độ khiến anh ta béo phị ra trông thấy.)
  • Thường được dùng trong văn nói, mang sắc thái biểu cảm, đôi khi hơi thân mật hoặc châm biếm nhẹ.
Biến thể từ gần giống
  • Phịt (tính từ): Một biến thể gần nghĩa, cũng chỉ sự béo xệ, phồng ra.
    • Mặt phịt. (Mặt béo xệ.)
  • Phì phị (tính từ, láy): Dạng láy giảm nhẹ của "phị", diễn tả mức độ nhẹ hơn, thường mang sắc thái dễ thương hơn.
    • gái đôi phì phị. ( gái đôi phúng phính.)
  • Phúng phính (tính từ): Từ gần nghĩa, thường dùng với sắc thái tích cực, dễ thương hơn để miêu tả vẻ béo tốt, đầy đặn (như trẻ em).
Từ đồng nghĩa
  • Béo xệ: Béo đến mức da thịt chùng xuống, không săn chắc.
  • Phình ra: To ra, căng ra về kích thước.
  • Sưng phồng: Bị sưng lên, phồng lên.
Từ trái nghĩa
  • Hóp lại: Lõm vào, thụt vào trong.
  • Săn chắc: Chắc khỏe, không mỡ thừa.
  • Gầy guộc: Rất gầy.
phị

Mặt em bé phị ra khi ngủ.

  1. t. Béo xệ: Mặt phị.