quân

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người trong lực lượng trang, bộ đội: Chỉ thành viên của quân đội, lực lượng chiến đấu.
    • Kẻ, hạng người (mang nghĩa khinh bỉ hoặc chỉ chung một nhóm): Dùng để chỉ một loại người nào đó, thường mang sắc thái tiêu cực.
    • Lá bài hoặc con cờ: Đơn vị nhỏ nhất trong một bộ bài chơi hoặc một ván cờ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Tình cảm quân dân rất gắn bó. (Tình cảm giữa bộ đội nhân dân rất gắn bó.)
    • Bọn chúng chỉ một quân cướp. (Bọn chúng chỉ một kẻ cướp.)
    • Trong cờ vua, quân xe chỉ có thể đi ngang hoặc dọc. (Trong cờ vua, con xe chỉ có thể đi ngang hoặc dọc.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Quân tử": Người phẩm chất cao thượng, đạo đức (từ Hán Việt).
    • Lời hứa của quân tử nhất ngôn cửu đỉnh. (Lời hứa của người quân tử nặng tựa chín đỉnh.)
  • "Quân bình": Trạng thái cân bằng, ổn định (từ Hán Việt).
    • Cần giữ thế quân bình lực lượng. (Cần giữ thế cân bằng lực lượng.)
Biến thể từ liên quan
  • Quân đội (danh từ): Lực lượng trang chính quy của một quốc gia.
    • Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Quân sự (tính từ): Thuộc về lĩnh vực chiến tranh, quốc phòng.
    • Huấn luyện quân sự.
  • Quân cờ (danh từ): Con cờ dùng để chơi.
    • Sắp xếp lại các quân cờ.
Từ đồng nghĩa
  • Lính: Người lính, binh sĩ (đồng nghĩa với nghĩa lực lượng trang).
  • Kẻ: Người, đứa (thường dùng với nghĩa xấu, đồng nghĩa với nghĩa chỉ loại người).
  • Con bài: Lá bài (đồng nghĩa với nghĩa trong trò chơi).
Các cụm từ liên quan
  • Ra quân: Bắt đầu một chiến dịch, một đợt hoạt động.
    • Đội bóng ra quân với quyết tâm cao.
  • Tuyển quân: Tuyển chọn người vào quân đội.
    • Đợt tuyển quân năm nay.
Thành ngữ liên quan
  • Quân tử nhất ngôn: Người quân tử nói một lời giữ lời.
    • Anh ấy hứa sẽ làm, quân tử nhất ngôn .
  • Quân xử thần tử, thần bất tử bất trung: Vua bảo bề chết, bề tôi không chết bất trung (quan niệm phong kiến).
    • Câu chuyện minh họa cho tư tưởng "quân xử thần tử".
  1. dt 1. Người trong lực lượng trang: Quân với dân như với nước (HCM). 2. Kẻ đáng khinh bỉ: Hết phường bán nước, hết quân hại nòi (X-thuỷ). 3. Lá bài hay con cờ: Cỗ bất ba mươi hai quân; Quân chi chi; Quân tướng; Quân xe.