quên
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Không còn nhớ, không còn giữ được trong trí nhớ: Chỉ trạng thái một thông tin, ký ức, hoặc kỹ năng nào đó không còn hiện hữu trong ý thức hoặc trí nhớ.
- Không nghĩ tới, không để tâm tới: Chỉ việc không còn quan tâm, không còn nhớ tới một người, một việc, hoặc một nghĩa vụ nào đó.
- Bỏ sót, không làm hoặc không mang theo một thứ gì đó do sơ suất: Chỉ hành động vô tình bỏ quên, để quên một vật hoặc không thực hiện một việc.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Tôi đã quên mật khẩu đăng nhập. (Tôi không còn nhớ mật khẩu để đăng nhập.)
- Đừng quên những người đã giúp đỡ mình. (Đừng không nghĩ tới, không biết ơn những người đã giúp đỡ mình.)
- Anh ấy quên cuốn sách ở thư viện. (Anh ấy đã để sót, bỏ quên cuốn sách ở thư viện.)
Các cách sử dụng nâng cao
"quên đi": khuyên ai đó hoặc tự nhủ bản thân ngừng suy nghĩ, lo lắng về một điều gì đó.
- Hãy quên đi quá khứ không vui và hướng tới tương lai. (Hãy ngừng nghĩ về quá khứ không vui và tập trung vào tương lai.)
"quên mất": nhấn mạnh việc hoàn toàn không nhớ ra, thường dùng khi vừa nhận ra sự lãng quên.
- Ôi, tôi quên mất là hôm nay có họp! (Ôi, tôi hoàn toàn không nhớ là hôm nay có cuộc họp!)
"quên béng đi": (cách nói thân mật) quên hoàn toàn, quên sạch.
- Chuyện đó lâu rồi, tôi quên béng đi mất. (Chuyện đó đã lâu lắm rồi, tôi quên hoàn toàn rồi.)
Biến thể và từ gần giống
Quên lãng (động từ): ít dùng hơn, thường mang sắc thái trang trọng hoặc văn chương, chỉ sự lãng quên lâu dài.
- Công lao của tiền nhân không thể bị quên lãng. (Công lao của những người đi trước không thể bị lãng quên.)
Lãng quên (động từ): tương tự "quên lãng", nhấn mạnh sự sao nhãng, không để ý tới.
- Anh ta đã lãng quên đi nhiệm vụ chính của mình. (Anh ta đã sao nhãng, không để tâm tới nhiệm vụ chính của mình.)
Từ đồng nghĩa
- Không nhớ: diễn đạt trực tiếp việc không có khả năng hồi tưởng lại.
- Bỏ quên: nhấn mạnh hành động vô tình để sót một vật ở đâu đó.
- Sao nhãng: chỉ việc không chú ý, không quan tâm đầy đủ tới một việc cần làm.
Từ trái nghĩa
- Nhớ: giữ lại trong trí óc, có thể hồi tưởng lại.
- Thuộc: nhớ rất kỹ, rất rõ (thường dùng cho bài học, số liệu).
- Ghi nhớ: cố ý ghi vào trí nhớ để không quên.
Thành ngữ liên quan
Ăn cháo đá bát: chỉ hành động phản bội, vong ơn bội nghĩa, quên ơn người đã giúp đỡ mình.
- Hắn ta thật là kẻ ăn cháo đá bát. (Hắn ta thật là kẻ vong ơn, quên ơn người đã cưu mang.)
Qua cầu rút ván: chỉ thái độ ích kỷ, sau khi đạt được mục đích thì quên ngay ơn nghĩa hoặc sự giúp đỡ trước đó.
- Đừng tin hắn, hắn là loại người qua cầu rút ván. (Đừng tin hắn, hắn là loại người ích kỷ, quên ơn sau khi đạt được điều mình muốn.)
- đg. Để lọt khỏi trí tuệ hoặc tình cảm : Nghe mười mà chỉ quên một là thông minh ; Học ôn cho khỏi quên ; Xa cách nhau mà không có quan hệ thư từ thì dễ quên nhau.