rận
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một loài côn trùng ký sinh nhỏ, không cánh, sống trên cơ thể người hoặc động vật, chuyên hút máu để sống: "Rận" thường chỉ loài bọ chét ký sinh, gây ngứa ngáy và khó chịu.
- Biểu tượng cho sự dơ bẩn, nghèo khổ hoặc điều ti tiện, đáng khinh: Trong văn chương và thành ngữ, "rận" thường được dùng với nghĩa bóng để ví von.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Vì nhà cửa chật chội và thiếu vệ sinh, lũ trẻ dễ bị rận cắn.
- Câu tục ngữ "Ai ở trong chăn mới biết chăn có rận" ý nói chỉ người trong cuộc mới hiểu hết nỗi khổ của mình.
Các cách sử dụng nâng cao
"Bắt rận": Hành động tìm và diệt rận trên cơ thể hoặc quần áo. Nghĩa bóng chỉ việc xem xét, tìm kiếm những chi tiết nhỏ nhặt, ti tiện.
- Bà cụ ngồi bắt rận cho cháu dưới ánh nắng chiều.
- Anh ta suốt ngày chỉ thích bắt rận trong các hợp đồng, khiến công việc chậm trễ.
"Đầu rận": Dùng để chê bai, miệt thị một người nào đó có địa vị thấp kém, không đáng kể.
- Hắn ta chẳng qua chỉ là cái đầu rận, không có quyền hành gì.
Biến thể và từ gần giống
Chấy: Danh từ, chỉ một loài ký sinh trùng trên da đầu, gần giống với rận nhưng thường sống và đẻ trứng trên tóc.
- Trẻ con đi học mẫu giáo đôi khi bị lây chấy từ bạn.
Rận rệp: Cụm từ dùng chung để chỉ các loài côn trùng ký sinh nhỏ hút máu, gây phiền toái.
- Căn phòng trọ cũ kỹ đầy rận rệp.
Từ đồng nghĩa
- Bọ chét: Một loài côn trùng ký sinh hút máu khác, thường sống trên động vật.
- Ký sinh trùng: Từ chung chỉ các sinh vật sống bám, lấy chất dinh dưỡng từ vật chủ.
Thành ngữ liên quan
"Nhặt rận bỏ bát": Thành ngữ chê người làm những việc nhỏ nhặt, vụn vặt mà bỏ qua việc lớn, việc quan trọng.
- Anh đừng có nhặt rận bỏ bát, cứ lo mấy cái lặt vặt ấy thì bao giờ mới xong việc chính.
"Rận đầy mình": Thành ngữ chỉ tình trạng cùng khốn, nghèo khổ đến mức cùng cực.
- Nhìn cảnh sống của gia đình ấy, đúng là rận đầy mình, thật đáng thương.
- dt Loài bọ kí sinh hút máu người, sống trong các nếp quần áo người ở bẩn: Ai ở trong chăn mới biết chăn có rận (tng).