rắn
Danh từ:
- Động vật bò sát, thân dài, có vảy, không chân, thường có nọc độc: Một loài động vật thuộc lớp bò sát, di chuyển bằng cách trườn, có thể có hoặc không có nọc độc.
- Biểu tượng cho sự xảo quyệt, nguy hiểm: Trong văn hóa, "rắn" thường được dùng để ví von cho những kẻ gian xảo, độc ác.
Tính từ:
- Cứng, có khả năng chịu lực tốt, không dễ biến dạng: Chỉ tính chất vật lý của một vật thể.
- Cứng rắn, kiên định, không dễ bị lay chuyển về tinh thần hoặc ý chí: Chỉ thái độ, tính cách của con người.
- Ở trạng thái rắn (vật lý): Một trong ba trạng thái cơ bản của vật chất (rắn, lỏng, khí), có hình dạng và thể tích xác định.
Danh từ:
- Trong vườn có một con rắn nước. (Có một con rắn nước trong vườn.)
- Câu chuyện "Cây khế" có con chim ăn khế trả vàng, còn đứa em tham lam thì bị rắn cắn. (Truyện "Cây khế" kể về con chim ăn khế trả vàng, còn người em tham lam thì bị rắn cắn.)
Tính từ:
- Cánh tay anh ấy rất rắn chắc vì tập thể thao. (Cánh tay anh ấy rất cứng cáp vì tập thể thao.)
- Bà ấy có một ý chí rắn rỏi, không gì có thể khuất phục. (Bà ấy có một ý chí kiên cường, không gì có thể khuất phục.)
- Nước đóng băng chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. (Nước đóng băng chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn.)
"rắn như đá/ thép": cực kỳ cứng, rất vững chắc.
- Lòng tin của anh ấy vào lý tưởng rắn như thép. (Lòng tin của anh ấy vào lý tưởng vững như thép.)
"lòng rắn lại": trở nên cứng rắn, lạnh lùng hoặc tê liệt về mặt cảm xúc.
- Nghe tin dữ, lòng cô rắn lại, không khóc được nữa. (Nghe tin buồn, lòng cô chai sạn, không khóc được nữa.)
"mặt rắn": tỏ ra cứng rắn, nghiêm nghị hoặc lạnh lùng.
- Ông giám đốc mặt rắn từ chối mọi đề nghị. (Ông giám đốc tỏ ra cứng rắn từ chối mọi đề nghị.)
Rắn rỏi (tính từ): cứng cáp, mạnh mẽ và dứt khoát (thường chỉ giọng nói, phong thái).
- Cô ấy trả lời bằng một giọng rắn rỏi. (Cô ấy trả lời bằng một giọng nói mạnh mẽ, dứt khoát.)
Rắn chắc (tính từ): vừa cứng vừa chắc chắn (thường chỉ cơ thể, vật liệu).
- Bê tông sau khi đông kết phải rắn chắc. (Bê tông sau khi đông cứng phải chắc chắn.)
Cứng rắn (tính từ): kiên quyết, không nhượng bộ (thường chỉ thái độ, chính sách).
- Chính phủ giữ lập trường cứng rắn trong đàm phán. (Chính phủ giữ lập trường kiên quyết trong đàm phán.)
- Danh từ (con rắn): Xà (từ Hán Việt, thường dùng trong văn chương hoặc tên gọi khoa học, như xà đầu long).
- Tính từ (cứng): Cứng cáp, chắc, cứng cáp.
- Tính từ (kiên định): Cương quyết, kiên định, vững vàng.
"Rắn mất đầu": ví cả nhóm mất người cầm đầu thì sẽ hỗn loạn, không hoạt động được.
- Đội bóng như rắn mất đầu sau khi huấn luyện viên ra đi. (Đội bóng hỗn loạn, mất phương hướng sau khi huấn luyện viên ra đi.)
"Rắn lành rắn rết": khó phân biệt người tốt kẻ xấu bề ngoài.
- Ở đời phải cẩn thận, rắn lành rắn rết khó lường. (Ở đời phải thận trọng, khó phân biệt được người tốt kẻ xấu.)
"Rắn đến chân mới nhảy": (thường chê) chỉ khi sự việc đến rất gần, nguy cấp mới hành động.
- Anh ta luôn rắn đến chân mới nhảy, không bao giờ chuẩn bị trước. (Anh ta luôn chờ đến lúc nguy cấp mới hành động, không bao giờ chuẩn bị trước.)
"Rắn đổ nọc cho lươn": (tục ngữ) kẻ xấu hãm hại, đổ tội cho người hiền lành, yếu thế.
- 1 dt. Động vật thuộc loài bò sát, thân dài, có vẩy, thường có nọc độc ở miệng: rắn độc Rắn đổ nọc cho lươn (tng.).
- 2 tt. 1. Cứng, chịu đựng được sự tác động của lực cơ học: rắn như đá. 2. Vững vàng, chịu đựng được mọi tác động của tâm lí, tình cảm: Lòng rắn lại Người đâu mà rắn thế, ai nói cũng trơ ra. 3. (Vật chất) có hình dạng xác định, không phụ thuộc vào vật chứa: chất rắn.