sình

Học thuật
Thân thiện
sình

Một con trâu đang lội qua vũng sình.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Lầy lội, nhiều bùn nhão: Dùng để miêu tả đất hoặc mặt đất bị ngập nước, trở nên nhão nhoét, khó đi lại.
    • Trướng lên, phình to: Dùng để miêu tả trạng thái bị căng phồng, to lên một cách bất thường, thường do chứa đầy khí hoặc chất lỏng.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Sau trận mưa lớn, con đường đất trở nên rất sình lầy. (Sau trận mưa lớn, con đường đất trở nên rất lầy lội.)
    • Đứa bé bị đau bụng, bụng sình lên. (Đứa bé bị đau bụng, bụng trướng lên.)
    • Cánh cửa gỗ kêu sình một tiếng rồi đóng sập lại. (Cánh cửa gỗ kêu đánh "sình" một tiếng rồi đóng sập lại.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "sình bụng": chỉ tình trạng bụng bị chướng, đầy hơi.

    • Ăn đồ sống dễ bị sình bụng. (Ăn đồ sống dễ bị chướng bụng.)
  • "đất sình": chỉ vùng đất bị ngập nước, bùn lầy.

    • Khu vực này trước đây đất sình, nay đã được san lấp. (Khu vực này trước đây đất bùn lầy, nay đã được san lấp.)
Biến thể từ gần giống
  • Sình lầy (tính từ): nhấn mạnh tính chất lầy lội, bùn nhão.

    • Con đường sình lầy sau cơn bão. (Con đường lầy lội sau cơn bão.)
  • Sình sịch (từ tượng thanh): mô phỏng âm thanh nặng nề, đục, như tiếng bước chân trên bùn hoặc tiếng đập mạnh.

    • Tiếng bước chân sình sịch trong bùn. (Tiếng bước chân ì oạp trong bùn.)
Từ đồng nghĩa
  • Lầy (tính từ): nhiều bùn, ướt nhão.
  • Chướng (tính từ): (bụng) căng phồng lên do đầy hơi.
  • Phình (động từ): to ra, căng ra.
Từ trái nghĩa
  • Khô ráo (tính từ): không nước, không ẩm ướt.
  • Xẹp (động từ): trở lại trạng thái nhỏ, không còn căng phồng.
Thành ngữ liên quan
  • Sình như cái trống (thành ngữ, so sánh): cái bụng trướng to, căng phồng giống như mặt trống.
    • Ăn no quá, bụng sình như cái trống. (Ăn no quá, bụng căng như cái trống.)
sình

Một con trâu đang lội qua vũng sình.

  1. t. Lầy lội : Đất sình.
  2. t. Trướng to lên : Bụng sình.