sình
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Lầy lội, nhiều bùn nhão: Dùng để miêu tả đất hoặc mặt đất bị ngập nước, trở nên nhão nhoét, khó đi lại.
- Trướng lên, phình to: Dùng để miêu tả trạng thái bị căng phồng, to lên một cách bất thường, thường do chứa đầy khí hoặc chất lỏng.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Sau trận mưa lớn, con đường đất trở nên rất sình lầy. (Sau trận mưa lớn, con đường đất trở nên rất lầy lội.)
- Đứa bé bị đau bụng, bụng nó sình lên. (Đứa bé bị đau bụng, bụng nó trướng lên.)
- Cánh cửa gỗ cũ kêu sình một tiếng rồi đóng sập lại. (Cánh cửa gỗ cũ kêu đánh "sình" một tiếng rồi đóng sập lại.)
Các cách sử dụng nâng cao
"sình bụng": chỉ tình trạng bụng bị chướng, đầy hơi.
- Ăn đồ sống dễ bị sình bụng. (Ăn đồ sống dễ bị chướng bụng.)
"đất sình": chỉ vùng đất bị ngập nước, bùn lầy.
- Khu vực này trước đây là đất sình, nay đã được san lấp. (Khu vực này trước đây là đất bùn lầy, nay đã được san lấp.)
Biến thể và từ gần giống
Sình lầy (tính từ): nhấn mạnh tính chất lầy lội, bùn nhão.
- Con đường sình lầy sau cơn bão. (Con đường lầy lội sau cơn bão.)
Sình sịch (từ tượng thanh): mô phỏng âm thanh nặng nề, đục, như tiếng bước chân trên bùn hoặc tiếng đập mạnh.
- Tiếng bước chân sình sịch trong bùn. (Tiếng bước chân ì oạp trong bùn.)
Từ đồng nghĩa
- Lầy (tính từ): có nhiều bùn, ướt và nhão.
- Chướng (tính từ): (bụng) căng phồng lên do đầy hơi.
- Phình (động từ): to ra, căng ra.
Từ trái nghĩa
- Khô ráo (tính từ): không có nước, không ẩm ướt.
- Xẹp (động từ): trở lại trạng thái nhỏ, không còn căng phồng.
Thành ngữ liên quan
- Sình như cái trống (thành ngữ, so sánh): ví cái bụng trướng to, căng phồng giống như mặt trống.
- Ăn no quá, bụng sình như cái trống. (Ăn no quá, bụng căng như cái trống.)
- t. Lầy lội : Đất sình.
- t. Trướng to lên : Bụng sình.